1. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 1 – MODUL2: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NGHĨA VỤ DÂN SỰ
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP
1. Chuyển giao quyền yêu cầu với
chuyển giao nghĩa vụ;
2. Chuyển giao quyền yêu cầu với
thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời thứ ba;
3. Chuyển giao nghĩa vụ với thực hiện
nghĩa vụ thông qua người thứ ba;
4. Điểm mới của các qui định về
nghĩa vụ dân sự trong Bộ luật dân sự năm 2005 với các qui định về nghĩa vụ dân
sự trong Bộ luật dân sự năm 1995;
5. So sánh trách nhiệm dân sự với
trách nhiệm hành chính;
6. So sánh nghĩa vụ theo các góc độ
đạo đức, tập quán với nghĩa vụ dân sự và sự tác động tương hỗ giữa chúng trong
các giao lưu dân sự.
7. So sánh giữa đối tượng của nghĩa
vụ với khách thể của quan hệ nghĩa vụ;
8. So sánh nghĩa vụ riêng rẽ với
nghĩa vụ liên đới;
9. So sánh nghĩa hoàn lại và nghĩa
vụ bổ sung.
10. A rủ B, C, D đi uống rượu do sử
dụng quá nhiều rượu cả 4 người đã rơi vào tình trạng say xỉn không còn làm chủ
được hành vi. A đã gây lộn với bàn nhậu bên cạnh, sau đó B, C, D cũng sang
“giúp sức”. Hậu quả làm bị thương nặng hai người khách ở bàn bên cạnh và hư
hỏng một số tài sản của nhà hàng;
11. X vào 1 phòng ký túc xá sinh
viên lấy trộm đồ bị P một sinh viên trong phòng phát hiện đã la lớn “có người
trộm đồ”, 6 người trong phòng cùng xông vào đánh X kết quả X hỏng một mắt và
gãy một chân;
12. 3 ngân hàng X, Y, Z đồng tài trợ
cho một chương trình của Đài truyền hình Việt Nam;
13. A, B, C cùng nhận một gói thầu
xây dựng của công ty M, sau đó A, B, C thỏa thuận chia gói thầu thành 3 phần,
trong đó A chịu trách nhiệm 50% khối lượng công việc, 50% khối lượng công việc
còn lại chia đều cho B và C;
14. A vay tiền ở ngân hàng B có thế
chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Được sự đồng ý của B, A
đã bán nghĩa vụ của mình cho C, nhưng vẫn cam kết thế chấp quyền sử dụng đất
của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY
SAI? TẠI SAO?
1. Việc chuyển giao quyền yêu cầu
phải có sự đồng ý của nguời có nghĩa vụ;
2. Việc chuyển giao nghĩa vụ sẽ làm
chấm dứt hoàn toàn nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chuyển giao với bên có quyền;
3. Chỉ áp dụng trách nhiệm bồi
thường thiệt hại khi bên vi phạm nghĩa vụ có lỗi;
4. Thực hiện quyền yêu cầu thông qua
nguời thứ ba là trường hợp nguời có quyền thực hiện quyền yêu cầu thông qua
nguời đại diện;
5. Khi không có thỏa thuận về thời
hạn, bên có nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ có đối tượng là tiền vào bất kỳ
thời điểm nào cho bên có quyền;
6. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ phụ
thuộc vào nơi cư trú của nguời có quyền, trừ khi pháp luật qui định khác;
7. Bên có nghĩa vụ chỉ thực hiện
nghĩa vụ khi bên có quyền yêu cầu;
8. Để phát sinh nghĩa vụ liên đới
của nhiều nguời có nghĩa vụ với người có quyền, thì những nguời có nghĩa vụ
phải có sự thống nhất về ý chí, hành vi và hậu quả trong việc làm phát sinh
nghĩa vụ;
9. Khi một trong hai bên quan hệ
nghĩa vụ chết thì quan hệ hệ nghĩa vụ đương nhiên chấm dứt;
10. Nghĩa vụ dân sự chấm dứt khi
nghĩa vụ hoàn thành được hiểu là bên có nghĩa vụ đã thực hiện xong toàn bộ
nghĩa vụ theo pháp luật qui định hoặc cam kết;
11. Những tài sản được qui định tại
Điều 163 Bộ luật dân sự năm 2005 đương nhiên là đối tượng của nghĩa vụ dân sự;
12. Khi các bên trong quan hệ nghĩa
vụ đều có nghĩa vụ với nhau thì được bù trừ nghĩa vụ cho nhau;
13. Bên có nghĩa vụ giao tiền mà
chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải nộp lãi suất quá hạn;
14. Đối tượng của nghĩa vụ là tiền
chỉ có thể là tiền đồng Việt Nam;
15. Thực hiện nghĩa vụ dân sự đồng
nghĩa với trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ dân sự;
16. Trong mọi trường hợp, mỗi chủ
thể có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ riêng rẽ chỉ phải thực hiện phần nghĩa
vụ của mình đối với bên có quyền;
17. Hiệu lực của nghĩa vụ bổ sung
phụ thuộc vào hiệu lực của nghĩa vụ cơ bản mà nó góp phần hoàn thiện nội dung;
18 . Trường hợp nghĩa vụ dân sự phát
sinh từ hành vi pháp lý đơn phương, người có nghĩa vụ phải thực hiện đúng theo
ý chí của chủ thể có hành vi pháp lý đơn phương nếu không sẽ bị xác định là vi
phạm nghĩa vụ.
2. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 2 –
MODUL2: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ DÂN SỰ: CẦM CỐ, THẾ CHẤP
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:
1. Hãy cho biết ý nghĩa của biện
pháp bảo đảm nghĩa vụ trong giao lưu dân sự, thương mại;
2. So sánh giữa cầm cố và thế chấp;
3. Xác định các trường hợp và quyền,
nghĩa vụ của người thứ ba với vai trò là người giữ tài sản cầm cố, thế chấp;
4. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường xuất hiện người thứ ba chiếm hữu không có căn cứ pháp luật đối với tài
sản cầm cố, thế chấp;
5. Nêu và cho ví dụ đối với từng đặc
điểm của biện pháp bảo đảm;
6. Nêu và cho ví dụ cụ thể về điều
kiện tài sản là đối tượng của biện pháp bảo đảm;
7. Ý nghĩa và có ví dụ cho từng ý
nghĩa của việc đăng ký giao dịch bảo đảm;
8. Xác định chủ thể có quyền xử lý
tài sản bảo đảm và các quyền nghĩa vụ pháp lý của họ;
9. Phân tích các quyền và nghĩa vụ
của các bên trong cầm cố, thế chấp trong trường hợp tài sản cầm cố, thế chấp
liên quan đến quyền, lợi ích của người thứ ba;
10. Xác định các điều kiện pháp lý
có liên quan đến thế chấp có đối tượng là quyền sử dụng đất;
11. Xác định các điều kiện pháp lý
có liên quan đến cầm cố có đối tượng là quyền sử dụng đất;
12. Nêu và phân tích các đặc điểm
của cầm cố, thế chấp là tài sản hình thành trong tương lai;
13. Nêu phương thức xử lý và thứ tự
thanh toán tài sản cầm cố, thế chấp;
14. Phân tích các điều kiện để một
tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ;
15. A vay tiền của ngân hàng B, hai
bên có thỏa thuận A thế chấp nhà thuộc sở hữu của A để bảo đảm khoản vay (ngôi
nhà có giá trị theo thẩm định của B là 1 tỷ 600 triệu đồng), bằng các qui định
của pháp luật về giao dịch bảo đảm, hãy xác định nội dung pháp lý trong các
trường hợp sau:
+ Dự tính giá trị khoản vay của A sẽ
là bao nhiêu?
+ A có thể sử dụng ngôi nhà trên để
đảm bảo các khoản vay khác tại ngân hàng B hoặc tại ngân hàng khác hay không?
+ Giả thiết giao dịch về thế chấp
nhà xác lập giữa A và B là vô hiệu, hãy xác định các căn cứ làm vô hiệu giao
dịch này. Đồng thời, hãy xác định các trường hợp giao dịch thế chấp nhà ở giữa
A và B vô hiệu cũng làm vô hiệu giao dịch vay nợ giữa A và B?
+ Giả thiết giao dịch vay nợ giữa A
và B vô hiệu, nhà của A với tư cách là tài sản bảo đảm sẽ bị xử lý thế nào?
+ Giả thiết A vi phạm nghĩa vụ đối
với B, nếu là B bạn xử lý thế nào?
+ Trong trường hợp A dùng nhà của
mình để thế chấp, hoặc để cầm cố bảo đảm khỏan vay với B, hãy cho biết sự khác
nhau trong trường hợp này. Từ đó hãy cho biết đối với A thì biện pháp bảo đảm
nào hiệu quả hơn và đối với B biện pháp nào hiệu quả hơn?
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY
SAI? TẠI SAO?
1. Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu thì
biện pháp bảo đảm nghĩa vụ cũng vô hiệu;
2. Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu
không làm chấm dứt biện pháp bảo đảm;
3. Nghĩa vụ bảo đảm vô hiệu không
làm nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu;
4. Đối tượng của các biện pháp bảo
đảm chỉ có thể là tài sản;
5. Bên có nghĩa vụ trong quan hệ
nghĩa vụ được bảo đảm có thể sử dụng tài sản không thuộc sở hữu của mình làm
tài sản bảo đảm;
6. Hình thức miệng (bằng lời nói)
không được công nhận trong tất cả các giao dịch bao đảm;
7. Hình thức giao dịch bảo đảm có
đăng ký chỉ áp dụng cho thế chấp tài sản;
8. Người xử lý tài sản bảo đảm phải
là bên nhận bảo đảm (bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm);
9. Tài sản bảo đảm chỉ bị xử lý khi
bên có nghĩa vụ (bên bảo đảm) vi phạm nghĩa vụ;
10. Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể
từ thời điểm giao kết;
11. Cầm cố có đối tượng là tài sản
hình thành trong tương lai có hiệu lực tại thời điểm tài sản đó được hình
thành;
12. Bên thế chấp chỉ có quyền đưa
tài sản thế chấp tham gia giao dịch khi có sự thỏa thuận đồng ý của bên nhận
thế chấp;
13. Quyền sử dụng đất là đối tượng
của cầm cố, thế chấp có tài sản gắn liền thì tài sản gắn liền với đất đó cũng
thuộc tài sản cầm cố, thế chấp;
14. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ
vi phạm nghĩa vụ thì tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên có quyền (bên nhận
bảo đảm) để họ có quyền xử lý tài sản bảo đảm;
15. Bên nhận bảo đảm có thể dùng tài
sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ cho bên bảo đảm;
3. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 3 –
MODUL2: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ DÂN SỰ – ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUĨ, BẢO LÃNH,
TÍN CHẤP
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:
1. Hãy nhận diện sinh viên các
trường cao đẳng, đại học vay ưu đãi tại ngân hàng chính sách xã hội là loại
giao dịch có bảo đảm hay không có bảo đảm?
2. So sánh chủ thể của các biện pháp
bảo lãnh, ký quĩ và tín chấp;
3. So sánh đối tượng của các biện
pháp ký quĩ, ký cược, đặt cọc với các biện pháp cầm cố, thế chấp;
4. Nêu và phân tích các điều kiện
đối với chủ thể của tín chấp;
5. Xác định và so sánh hậu quả pháp
lý khi người có nghĩa vụ (bên bảo đảm) vi phạm nghĩa vụ trong các biện pháp thế
chấp, đặt cọc, ký cược;
6. Xác định các trường hợp bên được
bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ, nhưng bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh;
7. Phân biệt trường hợp bên bảo lãnh
bảo đảm nghĩa vụ mà không xác định cụ thể tài sản bảo đảm với trường hợp bên
bảo lãnh bảo đảm nghĩa vụ có xác định cụ thể tài sản bảo đảm;
8. Xác định quyền và nghĩa vụ giữa
bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh trong quan hệ bảo lãnh;
9. Xác định trách nhiệm dân sự của
bên có nghĩa vụ với tư cách là bên bảo đảm khi họ vi phạm nghĩa vụ được bảo
đảm;
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG SAI?
TẠI SAO?
1. Cũng như cầm cố, tài sản đặt cọc,
ký cược thuộc sở hữu của bên nhận bảo đảm trong trường hợp bên bảo đảm vi phạm
nghĩa vụ;
2. Một tài sản bảo đảm nhiều nghĩa
vụ phải đảm bảo hai điều kiện: Tài sản phải thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ
trong nghĩa vụ được bảo đảm và phải có giá trị lớn hơn giá trị các nghĩa vụ
được bảo đảm;
3. Tải sản hình thành trong tương
lai chỉ có thể là đối tượng của biện pháp cầm cố, thế chấp;
4. Cũng như cầm cố, đặt cọc và ký
cược có hiệu lực từ thời điểm bên đặt cọc, bên ký cược chuyển giao tài sản đặt
cọc, ký cược cho bên nhận đặt cọc, nhận ký cược;
5. Trong trường hợp một cá nhân dùng
uy tín cá nhân hoặc uy tín của một tổ chức mà họ là người đại diện để bảo đảm
nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ, nếu được bên có quyền chấp nhận thì đó là bảo đảm
bằng biện pháp tín chấp;
6. Giao dịch bảo đảm chỉ được xác
lập giữa các chủ thể trong một quan hệ nghĩa vụ dân sự;
7. Ký quĩ là biện pháp bảo đảm được
áp dụng cho bảo đảm nghĩa vụ có chủ thể là các tổ chức;
8. Hộ gia đình nghèo có thể được vay
tín chấp nếu đại diện của hộ là thành viên của một tổ chức chính trị – xã hội ở
cơ sở;
9. Một cá nhân có thể thực hiện
nhiều khoản vay tín chấp nếu họ thuộc diện nghèo và là thành viên của nhiều tổ
chức chính trị – xã hội;
10. Trong trường hợp bên được bảo
lãnh có tài sản đủ để thực hiện nghĩa vụ vi phạm thì bên bảo lãnh không phải
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình;
11. Một người đang thực hiện khoản
vay tín chấp mà có tài sản để bảo đảm thì phải thay đổi sang biện pháp bảo đảm
bằng tài sản;
12. Các bên trong hợp đồng thuê có
đối tượng là bất động sản có thể áp dụng biện pháp ký cược nếu có thỏa thuận;
13. Về nguyên tắc, tài sản ký cược
có giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị tài sản thuê, trừ khi các bên có thỏa
thuận hoặc pháp luật qui định khác;
14. Nhiều người cùng bảo lãnh cho
một nghĩa vụ làm phát sinh nghĩa vụ liên đới giữa họ;
15. Các bên có thể thỏa thuận khác
với qui định của pháp luật về trách nhiệm dân sự khi một trong hai bên quan hệ
đặt cọc vi phạm nghĩa vụ.
4. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 4 –
MODUL2: QUI ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:
1. So sánh giữa hợp đồng và hành vi
pháp lý đơn phương;
2. So sánh hợp đồng chấm dứt khi một
bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng với hợp đồng chấm dứt khi một bên
hủy bỏ hợp đồng;
3. So sánh giữa hành vi pháp lý đơn
phương với với hợp đồng đơn vụ;
4. So sánh giữa hợp đồng đơn vụ và
hợp đồng song vụ. Cho 03 ví dụ về mỗi loại hợp đồng này;
5. So sánh giữa hợp đồng có đền bù
và không có đền bù. Cho 03 ví dụ cho mỗi loại hợp đồng này;
6. Lấy 3 ví dụ về hợp đồng mẫu và
hãy cho biết sự khác biệt giữa hợp đồng mẫu với hợp đồng không thuộc loại này;
7. So sánh giữa hợp đồng phụ và phụ
lục hợp đồng;
8. Nêu các trường hợp chấm dứt hợp
đồng dân sự do ý chí của một bên chủ thể hợp đồng. Cho ví dụ cụ thể cho mỗi
trường hợp;
9. Phân tích hậu quả pháp lý đối với
các trường hợp: bên đề nghị giao kết hợp đồng chết, bên được đề nghị giao kết
hợp đồng chết, một trong hai bên trong hợp đồng đã giao kết chết;
10. Phân tích và cho ví dụ cụ thể về
các nguyên tắc giao kết hợp đồng;
11. So sánh nguyên tắc thực hiện hợp
đồng song vụ và đơn vụ;
12. Tìm 3 mẫu hợp đồng khác nhau
(căn cứ vào tiêu chí phân loại hợp đồng), được đăng tại địa chỉ sau: http://tracuuluat.net/?type=27
(hoặc địa chỉ khác mà bạn biết) và hãy nhận diện các điều khoản cơ bản, thông
thường và tùy nghi ở mỗi hợp đồng đó;
13. Phân tích và cho ví dụ về các
nguyên tắc giải thích hợp đồng dân sự;
14. Phân tích các điều kiện có hiệu
lực của hợp đồng? Vận dụng cụ thể phân tích điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
mẫu (hoặc các loại hợp đồng khác);
15. Phân tích các trường hợp nghĩa
vụ không thể thực hiện trong hợp đồng song vụ;
16. Phân biệt sự khác nhau giữa phạt
vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng và nguyên tắc giải quyết khi các
bên trong hopự đồng có thỏa thuận về phạt vi phạm hoặc bồi thường thiệt hại;
17. Hãy nêu 10 ví dụ có phân tích về
hợp đồng dân sự vô hiệu có liên quan đến đối tượng của hợp đồng;
18. Phân tích các qui định pháp luật
liên quan đến hình thức của hợp đồng;
19. Nêu ý nghĩa của các điều khoản
cơ bản trong hợp đồng.
20. Cho biết hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên đề nghị giao kết chuyển đề nghị giao kết tới nhiều chủ thể khác
nhau;
21. So sánh nguyên tắc giao kết hợp
đồng với nguyên tắc thực hiện hợp đồng
22. So sánh hợp đồng liên quan đến
quyền và lợi ích của người thứ ba và hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba;
23. Qui định của pháp luật về đại
diện trong giao kết hợp đồng;
24. Cho biết hậu quả pháp lý của
việc giao kết hợp đồng thông qua người đại diện;
25. Cho biết và nêu ví dụ về các
trường hợp chấm dứt hợp đồng không phụ thuộc vào ý chí của hai bên chủ thể hoặc
một trong hai bên chủ thể;
26. Cho biết qui định pháp luật và
nêu ví dụ về hợp đồng vô hiệu tương đối;
27. Cho biết qui định pháp luật và
nêu ví dụ về hợp đồng vô hiệu tuyệt đối;
28. Cho biết qui định pháp luật và
nêu ví dụ về hợp đồng vô hiệu một phần.
29. Cho biết hậu quả pháp lý trong
trường hợp tên gọi của hợp đồng và nội dung của hợp đồng mâu thuẫn với nhau. Ví
dụ: Tên gọi là hợp đồng mượn nhưng lại mang nội dung của hợp đồng vay tài sản;
30. Hãy cho biết hậu quả pháp lý
trong trường hợp các bên trong hợp đồng không thỏa thuận về thời hạn của hợp
đồng;
31. Xác định bên đề nghị và bên nhận
đề nghị giao kết hợp đồng trong trường hợp đối tượng của được nêu trong đề nghị
là tài sản thuộc sở hữu chung;
32. Cho biết hậu quả pháp lý trong
trường hợp một bên trong hợp đồng chuyển nhượng các quyền của mình trong hợp
đồng cho người khác;
33. Cho biết hậu quả pháp lý trong
trường hợp một bên hợp đồng là pháp nhân bị tổ chức lại, giải thể hoặc phá sản;
34. Cho biết hậu quả pháp lý trong
trường hợp các bên hợp đồng thỏa thuận thay thế đối tượng của hợp đồng;
35. Xác định hình thức và nội dung
đề nghị giao kết đối với hợp đồng mẫu;
36. Phân biệt giữa đề nghị thương
thuyết hợp đồng với đề nghị hợp đồng;
37. Phân tích ý nghĩa của hình thức
hợp đồng;
38. Khi một bên hợp đồng không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ nghĩa vụ theo hợp đồng, nếu bạn là bên
kia thì bạn giải quyết nào?
39. Nếu các bên xác lập một hợp đồng
với hình thức miệng, dựa trên những căn cứ nào để xác định hiệu lực của hợp
đồng này?
40. Trong trường hợp cùng một quan
hệ hợp đồng, các bên lại lập nhiều hợp đồng khác nhau về hình thức, có nội dung
khác nhau, hãy xác định hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp này;
41. Cho ví dụ về giao kết hợp đồng
thông qua người đại diện và hãy xác định trách nhiệm dân sự của các bên trong
trường hợp người đại diện giao kết hợp đồng vượt quá thẩm quyền đại diện;
42. Trong trường hợp phát sinh tranh
chấp hợp đồng hãy cho biết phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng mà các
bên có thể lựa chọn áp dụng?
2. KHẲNG ĐINH ĐÚNG HAY
SAI? TẠI SAO?
1. A và B xác lập một hợp đồng song
vụ, theo thỏa thuận trong hợp đồng A phải thực hiện nghĩa vụ vào ngày 1/5/2007
còn B phải thực hiện nghĩa vụ vào ngày 1/8/2007. Tuy nhiên, đến hết ngày
1/8/2007 A vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ của mình. Trong trường hợp này, B có
quyền không thực hiện nghĩa vụ của mình đến khi A thực hiện nghĩa vụ của A;
2. Hiệu lực của hợp đồng hoàn toàn
phụ thuộc vào hình thức của hợp đồng;
3. Những hình thức sau là một trong
những hình thức đề nghị giao kết hợp đồng:
+ Hoạt động quảng cáo hàng hóa trên
các phương tiện thông tin đại chúng;
+ Phân phát các tờ cataloc giới
thiệu sản phẩm;
+ Phân phát tập báo giá sản phẩm.
4. Các thỏa thuận làm phát sinh,
thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các chủ thể là hợp đồng;
5. Thời điểm giao kết hợp đồng là
thời điểm bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị hợp đồng;
6. Trong giao kết hợp đồng cả hai
bên vừa đồng thời là bên đề nghị hợp đồng vừa là bên được đề nghị;
7. Tên gọi của hợp đồng phản ánh nội
dung chủ yếu của hợp đồng;
8. Thời điểm có hiệu lực của hợp
đồng đồng thời là thời điểm các bên hợp đồng phải thực hiện các nghĩa vụ của
mình đã được thỏa thuận trong hợp đồng;
9. Các thỏa thuận trong một hợp đồng
có hiệu lực có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả các bên trong hợp đồng và không
thể thực hiện khác với những thỏa thuận đó;
10. Hợp đồng vì lợi ích của nguời
thứ ba là hợp đồng có ba nguời tham gia giao kết trong đó nguời thứ ba được
hưởng các lợi ích từ hợp đồng;
11. Trong trường hợp nguời thứ ba từ
chối hưởng các lợi ích từ hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba, thì hợp đồng đó
vẫn có hiệu lực đối với các bên giao kết hợp đồng;
12. Khi một bên trong hợp đồng chết
sẽ làm chấm dứt hợp đồng đó, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;
13. Khi đối tượng của hợp đồng không
còn thì không làm chấm dứt hợp đồng, trừ khi đối tượng của hợp đồng là vật đặc
định;
14. Khi các bên trong hợp đồng chỉ
thỏa thuận về phạt hợp đồng mà không có thỏa thuận về bồi thiệt hại do vi phạm
nghĩa vụ trong hợp đồng thì bên vi phạm nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm
dân sự về bồi thường thiệt hại;
15. Trách nhiệm dân sự về bồi thường
thiệt hại khi một bên trong hợp đồng vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng là loại
điều khỏan thông thường. Do đó, không phụ thuộc vào việc các bên có thỏa thuận
hay không có thỏa thuận về bồi thường thiệt hại, bên gây thiệt hại vẫn phải bồi
thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại;
16. Thời điểm giao kết hợp đồng là
thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
17. Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối là
hợp đồng vô hiệu tòan bộ;
18. Thời hạn thực hiện hợp đồng là
điều khỏan không thể thiếu trong mọi hợp đồng;
19. Chấm dứt hợp đồng khi hợp đồng
hoàn thành được hiểu là các bên trong hợp đồng đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ
theo hợp đồng;
20. Hợp đồng chấm dứt do một bên
tuyên bố hủy bỏ hợp đồng chỉ áp dụng khi có sự thỏa thuận của các bên;
21. Nếu không có thỏa thuận gì khác,
thời hạn thực hiện nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng được tính từ thời điểm
hợp đồng có hiệu lực;
22. Hợp đồng chấm dứt do một bên
tuyên bố hủy bỏ hợp đồng được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực;
23. Hợp đồng chấm dứt do đối tượng
hợp đồng không còn được hiểu đối tượng không còn và các bên không có hoặc không
thỏa thuận được về thay thế đối tượng khác;
24. Việc thay đổi đối tượng của hợp
đồng không làm thay đổi nội dung của hợp đồng, trừ điều khoản liên quan đến đối
tượng;
25. Việc thay đổi đối tượng của hợp
đồng không làm chấm dứt hợp đồng.
5. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 5 + 6 –
MODUL2: HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU – HỢP ĐỒNG MUA BÁN, TẶNG CHO, TRAO ĐỔI,
VAY TÀI SẢN
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP
*1. Hợp đồng mua bán tài sản:
1. Nêu và phân tích các đặc điểm của
loại hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản;
2. Nêu các đặc điểm của hợp đồng mua
bán tài sản;
3. Cho 10 ví dụ về hợp đồng mua bán
vô hiệu do có đối tượng vi phạm điều cấm của pháp luật;- Cho 10 ví dụ về hợp
đồng mua bán có đối tượng không phải là vật;
4. Cho biết sự khác biệt giữa hợp
đồng mua bán có đối tượng là tài sản phải đăng ký sở hữu với hợp đồng mua bán
có đối tượng là tài sản phải đăng ký sở hữu;
5. Cho 10 ví dụ về hợp đồng mua bán
tài sản có đối tượng là tài sản thuộc sở hữu Nhà nước;
6. Cho 10 ví dụ về địa điểm giao tài
sản bán không phải nơi cư trú của bên mua;
7. Xác định địa điểm giao tài sản trong
trường hợp bên mua là pháp nhân có nhiều trụ sở hoặc văn phòng đại diện;
8. Xác định các hậu quả pháp lý đối
với trường hợp bên mua xác lập hợp đồng mua bán với bên bán thông qua người đại
diện;
9. Xác định điều kiện và hậu quả
pháp lý của hợp đồng mua bán có đối tượng là tài sản trong tương lai;
10. Xác định điều kiện và hậu quả
pháp lý của hợp đồng mua bán có đối tượng là tài sản đang là đối tượng của các
giao dịch bảo đảm;
11. Xác định đối tượng của hợp đồng
mua bán liên quan nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước;
12. Nêu những điểm khác biệt giữa
hợp đồng mua bán thông thường với bán đấu giá;
13. Nêu và phân tích điều kiện về
chủ thể trong bán đấu giá;
14. Nêu ý nghĩa của bán đấu giá
trong thực tiễn giao lưu dân sự;
15. Nêu các giải pháp đối với trường
hợp đối tượng của hợp đồng mua bán là tài sản bị khuyết tật;
16. Xác định thời điểm xác lập quyền
sở hữu của bên mua đối với đối tượng của hợp đồng mua bán;
17. Xác định các trường hợp hợp đồng
mua bán có hiệu lực nhưng chưa xác lập quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản
mua;
18 Phân biệt giữa hợp đồng mua bán
mua chậm, trả dần với chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán;
19. Xác định quyền và nghĩa vụ của
các bên trong trường hợp phát sinh rủi ro đối với tài sản mua;
20. Nêu đường lối giải quyết đối với
trường hợp đối tượng của hợp đồng mua bán đang thuộc quyền chiếm hữu của người
thứ ba;
21. Nêu đường lối giải quyết đối với
trường hợp bên bán tài sản chưa có giấy tờ sở hữu đối với tài sản bán;
22. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp nhiều người cùng bán một tài sản và nhiều người cùng mua một tài
sản;
23. Xác định thời điểm hoàn thành
nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán có bảo hành;
24. Nêu những khác biệt của hợp đồng
mua bán nhà ở với hợp đồng mua bán thông thường;
25. Nêu những khác biệt của hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất với hợp đồng mua bán thông thường;
26. Nêu những đặc thù của hợp đồng
mua bán có tài sản bán thuộc các hình thức sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung
theo phần, sở hữu chung hỗn hợp;
27. Xác định trách nhiệm của nhà sản
xuất, nhà phân phối trong hợp đồng mua bán có bảo hành đối với bên mua tài sản;
28. Xác định quyền và nghĩa vụ của
các bên trong các trường hợp phát sinh các chi phí vận chuyển, chí phí chuyển
quyền sở hữu tài sản bán từ bên bán sang bên mua;
29. Xác định các quyền, nghĩa vụ của
bên trong hợp đồng mua bán có thỏa thuận về chuộc lại tài sản bán;
30. Xác định các điều kiện liên quan
đến mua sau khi dùng thử và các hậu quả pháp lý của việc vi phạm các điều kiện
đó.
*2. Hợp đồng tặng cho tài sản:
31. Nêu các các đặc điểm của hợp
đồng tặng cho tài sản;
32. So sánh giữa hợp đồng mua bán
tài sản với hợp đồng tặng cho tài sản;
33. Nêu và phân tích các điều kiện
của hợp đồng tặng cho có điều kiện;
34. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp một bên trong hợp đồng tặng cho có điều kiện vi phạm nghĩa vụ;
35. Xác định thời điểm xác lập quyền
sở hữu của bên được tặng cho đối với tài sản tặng cho;
36. Nêu những đặc thù của hợp đồng
tặng cho tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần, sở hữu
chung hỗn hợp;
37. Xác định trách nhiệm của bên
tặng cho liên quan đến tài sản tặng cho;
38. Nêu sự khác biệt giữa hợp đồng
tặng cho có đối tượng là tài sản không phải đăng ký sở hữu đối với hợp đồng
tặng cho có đối tượng phải đăng ký sở hữu;
39. Xác định hậu quả pháp lý trong
các trường hợp tặng cho mà tài sản tặng cho không thuộc sở hữu của bên tặng cho
hoặc tài sản tặng cho đang thuộc người thứ ba chiếm hữu;
40. Xác định các trường hợp hợp đồng
tặng cho vô hiệu về đối tượng và chủ thể;
41. Xác định quyền và nghĩa vụ của
các bên trong trường hợp tặng cho làm phát sinh chí phí vận chuyển, chí phí
chuyển quyền sở hữu tài sản tặng cho cho bên được tặng cho;
42. Nêu những điểm khác biệt giữa
hợp đồng tặng cho nhà ở, quyền sử dụng đất với hợp đồng tặng cho tài sản thông
thường;
*3. Hợp đồng trao đổi tài sản:
43. Nêu các đặc điểm của hợp đồng
trao đổi tài sản;
44. So sánh giữa hợp đồng mua bán
với hợp đồng trao đổi tài sản;- Xác định thời điểm xác lập quyền sở hữu của các
bên đối với tài sản trao đổi;
45. Nêu những khác biệt giữa hợp
đồng trao đổi quyền sử dụng đất với các hợp đồng trao đổi tài sản khác;
46. Xác định loại hợp đồng trong
trường hợp đồng trong trường hợp một bên dùng tiền Đồng Việt Nam để có ngoại tệ
tại các cửa hoàng kinh doanh ngoại tệ;
47. Xác định các trường hợp tài sản
không thuộc sở hữu của bên trao đổi tài sản nhưng hợp đồng trao đổi tài sản vẫn
có hiệu lực.
* Hợp đồng vay tài sản:
48. Nêu các đặc điểm của hợp đồng
vay tài sản;- So sánh hợp đồng vay tài sản với các hợp đồng mua bán, trao đổi,
tặng cho;- Xác định các loại hợp đồng vay tài sản;
49. Phân tích các điều kiện với hợp
đồng vay tài sản có lãi và hậu quả pháp lý trong trường hợp vi phạm các điều
kiện đó;- Phân tích các qui định liên quan đến hợp đồng vay tài sản có lãi
xuất;
50. Phân tích hậu quả pháp lý của
hợp đồng vay tài sản không có kỳ hạn khi xảy ra tranh chấp;
51. Xác định hậu quả pháp lý đối với
hợp đồng vay tài sản không có lãi nhưng bên vay lại chậm hoặc không thực hiện
nghĩa vụ;
52. Phân biệt giữa tiền lãi và tiền
phạt hợp đồng do bên bên vay vi phạm nghĩa vụ;
53. Nêu các phương thức tính giá trị
nghĩa vụ của bên vay phải thực hiện cho bên cho vay khi bên vay vi phạm nghĩa
vụ;
54. Nêu sự khác biệt giữa hợp đồng
vay có đối tượng là tiền với hợp đồng vay có đối tượng là vật;
55. Nêu sự khác biệt giữa hụi, họ,
biêu, phường với hợp đồng vay tài sản thông thường;
56. Nêu sự khác biệt giữa hợp đồng
vay tài sản có tài sản bảo đảm với hợp đồng vay không có tài sản bảo đảm;
57. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp tài sản vay không thuộc sở hữu của bên cho vay;
58. Xác định các trường hợp bên vay
có quyền thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm cả trả nợ gốc + lãi nếu có) thành
nhiều lần khác nhau;
59. Xác định các trường hợp hợp đồng
vay tài sản chấm dứt không phải do bên vay đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc và
lãi (nếu có);
60. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên vay có yêu cầu trả toàn bộ nợ gốc trước thời hạn được thỏa thuận
trong hợp đồng vay;
61. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên cho vay yêu cầu bên vay phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trước
thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng vay;
62. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên vay hoặc bên cho vay là pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặc bị
cải tổ, vợ chồng ly hôn, một bên vợ, chồng chết.
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY
SAI? TẠI SAO?
1. Thời điểm xác quyền sở hữu của
bên mua đối với tài sản bán là thời điểm hợp đồng mua bán có hiệu lực pháp
luật;
2. Bên bán trong hợp đồng mua bán
phải là chủ sở hữu tài sản bán;
3. Địa điểm giao tài sản bán phụ
thuộc vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng mua bán;
4. Chi phí bán đấu giá được tính vào
giá của tài sản đấu giá;
5. Khi người có tài sản đấu giá chết
thì đấu giá chấm dứt;
6. Người bán đấu giá là người có tài
sản để bán;
7. Người có tài sản bán đấu giá có
thể tự mình bán đấu giá;
8. Người bán đấu giá không có quyền
trở thành người mua đấu giá;
9. Người có tài sản bán đấu giá có
quyền mua lại tài sản đấu giá từ người mua đấu giá nếu họ đã khắc phục được các
lý do để bán đấu giá (Ví dụ: bán đấu giá nhà để trả nợ, nay nợ đã được trả…);
10. Người mua đấu giá phải nộp tiền
dặt cọc mới được tham gia đấu giá;
11. Người nào đã đặt tiền đặt cọc
thì mới có thể trở thành chủ sở hữu của tài sản đấu giá;
12. Bên bán phải chịu các chí phí về
vận chuyển tài sản bán đến nơi cư trú của bên mua;
13. Bên bán phải chịu các chi phí về
chuyển quyền sở hữu đối với tài sản bán cho bên mua;
14. Hợp đồng mua bán là hợp đồng chỉ
bao gồm hai bên mua và bán;
15. Bên mua trong hợp đồng mua bán
trả chậm, trả dần có quyền sở hữu tài sản mua từ thời điểm họ đã thành nghĩa vụ
trả tiền;
16. Thời điểm chấm dứt hợp đồng mua
bán có bảo hành là thời điểm hết thời hạn nghĩa vụ bảo hành;
17. Trong trường hợp bên bán bán tài
sản không thuộc sở hữu của mình thì hợp đồng mua bán đó vô hiệu;- Hợp đồng mua
bán phải lập thành văn bản;
18. Tài sản bán thuộc sở hữu chung
hợp nhất, sở hữu chung theo phần và sở hữu hợp nhất thì hợp đồng mua bán chỉ có
hiệu lực khi có sự thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng sở hữu
chủ;
19. Trong trường hợp tài sản bán có
khuyết tật mà không do lỗi của bên bán thì bên mua phải chịu rủi ro;
20. Trong trường hợp hợp đồng mua
bán có hiệu lực, nhưng bên bán chưa chuyển giao tài sản bán cho bên mua, mà lại
có rủi ro đối với tài sản bán thì hợp đồng mua bán sẽ bị hủy bỏ;
21. Hợp đồng mua bán trên lãnh thổ
Việt Nam phải được thanh toán bằng tiền Đồng Việt Nam;
22. Hợp đồng mua bán tài sản đang là
đối tượng của một giao dịch bảm đảo thì vô hiệu;
23. Hợp đồng mua bán chỉ chấm dứt
khi bên bán đã chuyển giao tài sản cho bên mua và bên mua đã chuyển giao tiền
mua tài sản cho bên bán;
24. Khi bên mua chưa trả tiền thì
bên bán có quyền không chuyển giao tài sản bán cho bên mua;
25. Bên mua sau khi dùng thử mà làm
hư hỏng hoặc làm suy giảm giá trị tài sản dùng thử thì phải mua tài sản dùng
thử đó;
26. Hợp đồng mua bán nhà ở chỉ có
hiệu lực khi hình thức của hợp đồng được lập thành văn bản và có công chứng,
chứng thực;
27. Trong bán đấu giá, bên bán tài
sản đấu giá là chủ sở hữu tài sản bán;
28. Tất cả những người tham gia mua
đấu giá đều phải đăng ký và nộp khoản tiền đặt trước;
29. Bên nhận bảo đảm có quyền bán
tài sản bảo đảm thông qua hình thức đấu giá trong trường hợp bên bảo đảm vi
phạm nghĩa vụ;
30. Hợp đồng mua bán là hợp đồng có
đền bù;
31. Hợp đồng mua bán là hợp đồng ưng
thuận;
32. Hợp đồng mua bán là hợp đồng
song vụ
33. Hợp đồng tặng cho là hợp đồng
song vụ;
34. Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp
đồng ưng thuận;
35. Cũng giống như hợp đồng tặng
cho, hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng thực tế;
36. Trong bán đấu giá, khi bên mua
đấu giá cao hơn giá khởi điểm thìcos quyền mua tài sản đấu giá đó;
37. Bên mua tài sản sau khi dùng thử
chỉ có thể trả lạ tài sản dùng thử khi tài sản đó có khuyết tật mà không thuộc
lỗi của bên mua sau khi dùng thử;
38. Mua trả chậm, trả dần là hình
thức mua bán trả góp;
39. Bên mua phải tiếp tục kế thừa
các quyền và nghĩa vụ liên quan đến người thứ ba đối với tài sản mua;
40. Đối tượng của hợp đồng trao đổi
tài sản phải là vật cùng loại;
41. Khi lãi suất vượt quá 150% lãi
suất của Ngân hàng nhà nước tương ứng thì hợp đồng vay có lại trở thành hợp
đồng vay không lãi do vi phạm qui định về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản;
42. Bên tặng cho phải chịu trách
nhiệm về các rủi ro mà tài sản tặng cho đã gây ra cho bên được tặng cho;
43. Hợp đồng tặng cho có điều kiện
chỉ có hiệu lực sau khi bên được tặng cho đã thực hiện xong điều kiện mà bên
tặng cho đưa ra;
44. Điều kiện trong hợp đồng tặng
cho có điều kiện không phải là kết quả thỏa thuận mà là ý chí đơn phương
củabeen tặng cho;
45. Khi tài sản tặng cho đã được
chuyển cho bên được tặng cho, thì bên tặng cho không có quyền đòi lại tài sản
tặng cho;
46. Tài sản tặng cho phải là tài sản
đặc định;
47. Hợp đồng vay tài sản có hl kể từ
thời điểm bên cho vay chuyển giao tài sản vay cho bên vay
6. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 7 –
MODUL2: HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN – HỢP ĐỒNG THUÊ, MƯỢN TÀI SẢN
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP
1. So sánh đối tượng của hợp đồng
chuyển quyền sở hữu với đối tượng của hợp đồng chuyển quyền sử dụng;
2. Phân tích các đặc điểm về đối
tượng của hợp đồng chuyển quyền sử dụng;
3. Cho 10 ví dụ về đối tượng của hợp
đồng chuyển quyền sử dụng tài sản;
4. Tại sao đối tượng của hợp đồng
chuyển quyền sử dụng là tài sản đặc định và là vật không tiêu hao;5. So sánh
hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng mượn tài sản;
6. Cho biết hậu quả pháp lý khi các
bên trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng không đặc định hóa tài sản cùng loại là
đối tượng của hợp đồng;
7. Cho biết hậu quả pháp lý khi các
bên trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng thỏa thuận đối tượng của hợp đồng là
vật tiêu hao;
8. Cho biết hình thức và thủ tục đối
với hợp đồng thuê nhà ở và quyền sử dụng đất;
9. Cho biết hậu qủa pháp lý khi bên
cho thuê là người không có quyền cho thuê tài sản;
10. Phân tích các qui định pháp luật
có liên quan khi tài sản thuê thuộc sở hữu chung của nhiều đồng sở hữu chủ;
11. Nêu 3 ví dụ về hợp đồng thuê tài
sản đòi hỏi bên cho thuê phải tuân thủ những điều kiện nhất định;
12. Cho biết hậu qủa pháp lý đối với
hợp đồng thuê tài sản có sự khuyết thiếu về điều khoản cơ bản;
13. Hãy nếu 3 ví dụ về điều khoản
tùy nghi trong hợp đồng thuê tài sản;
14. Phân tích trách nhiệm dân sự của
bên cho thuê trong trường hợp họ chậm chuyển giao hoặc chuyển giao không đúng,
không đủ tài sản thuê cho bên thuê;
15. Phân tích các trường hợp cho
thuê lại và hậu qủa pháp lý của nó;
16. Cho biết những biện pháp bảo đảm
có thể được áp dụng cho hợp đồng thuê tài sản và biện pháp xử lý khi bên thuê
vi phạm nghĩa vụ;
17. Cho biết các trường hợp chấm dứt
hợp đồng thuê tài sản không phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các chủ thể hợp
đồng;18. Hãy cho biết những điểm khác biệt của hợp đồng thuê nhà ở, quyền sử
dụng đất so với các hợp đồng thuê tài sản thông thường khác;
19. Cho biết khi nào quyền sử dụng
đất là đối tượng của hợp đồng thuê tài sản thông thường, khi nào là đối tượng
của hợp đồng thuê khoán;
20. Nêu các đặc điểm cơ bản của hợp
đồng thuê khoán, so sánh với các hợp đồng thuê tài sản thông thường;
21. Xác định hậu quả pháp lý của hợp
đồng thuê khoán, trong đó các bên không có thỏa thuận về khấu hao cơ bản đối
với tài sản thuê;
22. Xác định hậu quả pháp lý của hợp
đồng thuê khoán, trong đó các bên không có thỏa thuận về thời hạn của hợp đồng.
Cho 3 ví dụ cụ thể;
23. So sánh giữa giá thuê khoán với
giá thuê tài sản;
24. So sánh giữa hợp đồng thuê tài
sản với hợp đồng vay tài sản;
25. So sánh hợp đồng thuê khoán tài
sản, trong đó các bên có thỏa thuận bên thuê khoán thanh toán tiền thuê bằng
tài sản với hợp đồng trao đổi tài sản;
26. Cho biết các trường hợp bên thuê
tài sản không phải trả tiền thuê tài sản cho bên cho thuê;
27. Phân tích các đặc điểm của hợp
đồng mượn?28. So sánh hợp đồng mượn với hợp đồng vay không lãi;
29. So sánh hợp đồng mượn với hợp
đồng tặng cho;
30. Nêu những điểm khác biệt giữa
hợp đồng mượn nhà ở với hợp đồng mượn tài sản thông thường;
31. Phân tích hậu quả pháp lý trong
trường hợp tài sản mượn không thuộc sở hữu của bên cho mượn.
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY
SAI? TẠI SAO?
1. Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng
thực tế;
2. Đối tượng của hợp đồng thuê tài
sản chỉ có thể là vật đặc định hoặc vật không tiêu hao;
3. Bên cho thuê tài sản là chủ sở
hữu tài sản thuê;
4. Khi bên thuê được bên cho thuê
miễn thực hiện nghĩa vụ trả tiền thuê thì hợp đồng thuê được chuyển thành hợp
đồng mượn tài sản;
5. Khi các bên trong hợp đồng thuê
tài sản thỏa thuận bên thuê tài sản trả tiền thuê bằng tài sản cùng loại với
tài sản thuê, thì hợp đồng đó trở thành hợp trao đổi tài sản;
6. Quyền tài sản không thể là đối
tượng của hợp đồng thuê hoặc mượn tài sản;
7. Chủ thể của hợp đồng thuê khoán
bắt buộc một bên phải là người đang trực tiếp sản xuất, kinh doanh;
8. Bên thuê khoán chỉ có thể là pháp
nhân;
9. Khi hợp đồng thuê, mượn tài sản
thiếu một trong các điều khoản cơ bản thì hợp đồng không có hiệu lực;
10. Biện pháp bảo đảm cho hợp đồng
thuê chỉ có thể là ký cược;
11. Khi các bên thỏa thuận đối tượng
của hợp đồng thuê tài sản là vật tiêu hao, thì bên cho thuê phải chịu rủi ro về
đối tượng hợp đồng thuê;
12. Giữa hợp đồng thuê và hợp đồng
mượn chỉ có điểm khác nhau duy nhất là bên thuê phải trả tiền thuê, còn bên
mượn không phải đáp ứng lại bất kỳ lợi ích vật chất nào;
13. Hợp đồng mượn tài sản là hợp
đồng thực tế.
7. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 8 –
MODUL2: HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG VIỆC PHẢI THỰC HIỆN – HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ,
GỬI GIỮ, GIA CÔNG
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:
1. Nêu điểm khác biệt giữa hợp đồng
dịch vụ với hợp đồng thuê tài sản;
2. Nếu sự khác biệt trong ba trường
hợp:
- A đến công ty B để đặt gia công,
nhưng thấy sản phẩm của B đã sản xuất phù hợp với yêu cầu của mình nên quyết
định xác lập hợp đồng để có sản phẩm đó;
- A đến công ty B để đặt gia công, A
yêu cầu B phải cung cấp nguyên, vạt liệu và sử dụng nguyên vật liệu để tạo ra
sản phẩm theo khuôn mẫu của A;
- A cung cấp nguyên vật liệu và
khuôn mẫu để B tạo ra sản phẩm theo yêu cầu.
3. Nêu và phân tích 05 ví dụ về hợp
đồng dịch vụ, trong đó pháp luật qui định các điều kiện hành nghề cho bên cung
ứng dịch vụ;
4. Nêu các điều kiện đối với bên
thuê dịch vụ;
5. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên nhận gửi giữ làm mất tài sản gửi;
6. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên gửi giữ đánh mất hợp đồng gửi giữ vàcos tranh chấp giữa bên nhận
gửi giữ và bên gửi giũ;
7. Xác định các biện pháp bảo đảm có
thể được áp dụng cho hợp đồng dịch vụ, hợp gửi giữ và hợp đồng gia công;
8. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên cung ứng dịch vụ chuyển công việc là đối tượng của hợp đồng cho
chủ thể khác;
9. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên đặt gia công chết và sản phẩm đã được bên nhận gia công tạo ra;
10. Nêu hướng giải quyết trong
trường hợp bên nhận gia công tạo sản phẩm không đúng khuôn mẫu theo yêu cầu của
bên đặt gia công;
11. Nêu hướng giải quyết trong
trường hợp bên đặt gia công sử dụng nguyện vật liệu của người khác để bên gia
công tạo sản phẩm mới cho mình;
12. Xác định di sản trong trường hợp
bên đặt gia công chết;
13. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên gửi giữ xe máy đánh rơi vé gửi xe máy và người khác nhặt được đã
vào bãi xe lấy xe;
14. Xác định chủ thể hợp đồng gửi
giữ trong trường hợp, bên có quyền trong một quan hệ nghĩa vụ chậm tiếp nhận
nghĩa vụ và bên có nghĩa vụ phải thực hiện gửi giữ tài sản với người thứ ba đến
khi bên có quyền có khả năng tiếp nhận nghĩavụ;
15. Nêu sự khác biệt giữa hai vé gửi
xe mà trên đó: một vé nghi biển số xe, một vé ghi mã số của vé;
16. Nêu và phân loại điều khoản
trong hợp đồng dịch vụ;
17. Nêu và phân loại điều khoản
trong hợp đồng gia công;
18. Nêu và phân loại điều khoản
trong hợp đồng gửi giữ;
19. Tìm điểm sự khác biệt trong gửi
giữ xe tại bãi xe công công cộng với gửi xe để liên hệ làm việc;
20. A giao chìa khóa nhà cho B nhờ B
trông giữ nhà trong 3 tháng, do không có chỗ ở B chuyển về nhà của A để sống
trong 3 tháng. Trường hợp này giữa A và B xác lập hợp đồng mượn nhà hay hợp
đồng gửi giữ;
21. Nêu các điểm giống và khác biệt
giữa hợp đồng gửi giữ với hợp đồng thuê và hợp đồng mượn tài sản;
22. So sánh giữa chủ thể sản xuất,
kinh doanh với chủ thể nhận gia công;
23. Xác định hậu quả pháp lý liên
quan đến hợp đồng gia công trong trường hợp bên đặt gia công giao nguyên, vật
liệu của người thứ ba cho bên nhận gia công để tạo ra tài sản gia công;
24. Xác định hậu quả pháp lý liên
quan đến hợp đồng gia công trong trường hợp bên nhận gia công sử dụng nguyên,
vật liệu của người thứ ba để tạo ra tài sản gia công;
25. Nêu và phân tích căn cứ đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ và hậu quả pháp lý?
26. Nêu và phân tích căn cứ hủy bỏ
hợp đồng dịch vụ và hậu quả pháp lý;
27. Nêu và phân tích căn cứ đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công và hậu quả pháp lý;
28. Nêu và phân tích căn cứ hủy bỏ
hợp đồng gia công và hậu quả pháp lý;
29. Nêu những điểm khác biệt cơ bản
giữa hợp đồng dịch vụ với hợp đồng gia công;
30 . Nêu những điểm khác biệt cơ bản
giữa hợp đồng dịch vụ với hợp đồng gửi giữ;
31. Nêu những điểm khác biệt giữa
hợp đồng mua bán và hợp đồng gia công tài sản;
2. KHẲNG ĐỊNH SAU ĐÚNG
HAY SAI? TẠI SAO?
1. Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng gia
công, hợp đồng gửi giữ;
2. Hợp đồng gia công là hợp đồng
dịch vụ;3. Hợp đồng gửi giữ là hợp đồng dịch vụ;
4. Cả hai hợp đồng gia công và gửi
giữ đều có đối tượng công việc có kết quả tạo ra tài sản mới;
5. Trong hợp đồng gia công, nguyên
vật liệu tạo ra vật mới phải dó bên đặt gia công cung cấp;
6. Khuôn mẫu của vật được tạo từ gia
công chỉ phụ thuộc vào yêu cầu của bên đặt gia công;
7. Trong trường hợp bên gia công sử
dụng nguyên vật liệu của mình tạo ra vật với có khuôn mẫu có sẵn và chào hàng
với bên có nhu cầu đặt gia công, được bên đặt gia công chấp nhận thì hợp đồng
được xác lập là hợp đồng gia công;
8. Khi bên gia công tạo ra sản phẩm
không phù hợp với khuôn mẫu bên đặt gia công yêu cầu thì sản phẩm đó thuộc bên
gia công, đồng thời phải thanh toán lại toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu và bồi
thường thiệt hại (nếu có) cho bên đặt gia công;
9. Hợp đồng xác lập giữa chủ hiệu
may và người may quần áo là hợp đồng gia công;
10. Người mua xe máy mới ra phố Cao
Bá Quát (Hà Nội) để dán ni lôn cho xe tại các cửa hàng thực hiện dịch vụ này sẽ
làm phát sinh hợp đồng gia công;
11. A (một người tàn tật) thuê B
(thợ cơ khí) cải tiến xe máy future của hãng HONDA thành xe tự tạo ba bánh,
giữa A và B xác lập một hợp đồng gia công;
12. X là thợ xây trộn xi măng, cát,
sỏi, nước do A (người xây nhà) cung cấp để tạo ra bê tông theo số lượng và chất
lương A yêu cầu, đây là hợp đồng gia công;
13. Hợp đồng gửi giữ thuộc loại hợp
đồng mẫu;
14. Trong trường hợp tài sản gửi giữ
là vật cùng loại (không được đặc định hóa) và bị mất thì bên nhận gửi giữ có
quyền đền bù cho bên gửi giữ bất kỳ tài sản cùng loại nào có giá trị trung
bình;
15. Tài sản gửi giữ phải là vật
không tiêu hao;
16. Tài sản gửi giữ phải là tài sản
đặc định;
17. Tài sản được qui định tại Điều
163/BLDS năm 2005 là tài sản gửi giữ;
18. A gửi xe ô tô tại bãi của B và
được B khuyến mại bằng dịch vụ rửa xe miễn phí đây là một nội dung trong hợp
đồng gửi giữ;
20. Hợp đồng dịch vụ có thể là hợp
đồng không có đền bù;
21. Về nguyên tắc hợp đồng dịch vụ
là hợp đồng có đền bù, trừ khi bên cung ứng dịch vụ miễn cho bên thuê dịch vụ
trả tiền thuê dịch vụ;
22. Trong hợp đồng gửi giữ nếu các
bên không có thỏa thuận về thời hạn gửi giữ, thì hợp đồng gửi giữ chấm dứt khi
bên gửi giữ đạt được mục đích gửi, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;
23. Nếu tài sản gửi giữ là vật tiêu
hao, thì bên nhận gửi giữ phải có trách nhiệm bảo để vật đó không tiêu hao, nếu
có tiêu hao trách nhiệm dân sự thuộc về bên nhận gửi giữa;
24. Công ten nơ đưa từ tàu xuống
cảng mà chủ hàng chưa lấy hàng thì chủ hàng phải ký hợp đồng gửi giữ với cảng
trong thời hạn hàng còn trong cảng;
25. X mở hộp thư điện tử có thu phí
thì giữa X và bên cung cấp dịch vụ xác lập hợp đồng gửi giữ tài sản;
26. Cha mẹ gửi con dưới 3 tuổi ở nhà
trẻ thì cần xác lập hợp đồng gửi giũ với nhà trẻ;
27. Trong trường hợp bên gửi giữ lấy
tài sản trước khi hết hạn gửi giữ tài sản thì chỉ phải thanh toán tiền gửi giữ
theo thời gian gửi giữ trên thực tế;
28. Giáo viên gửi xe vào khu nhà xe
của trường miễn phí, trường hợp này không phát sinh hợp đồng gửi giữ tài sản;
29. Chủ sở hữu thuê nghệ nhân phục
chế một công trình kiến trúc cổ hoặc một tácphaarm nghệ thuật bị hư hỏng hoặc
hủy hoại hoàn toàn đây là hợp đồng gia công;
30. Bên mua chậm tiếp nhận tài sản
mua và vẫn lưu tài sản mua tại kho của bên bán, trong trường hợp này bên mua
phải thanh toán tiền gửi giữ tài sản cho bên bán;
31. A gửi tiền tiết kiệm tại ngân
hàng thì giữa ngân hàng và A phát sinh quan hệ hợp đồng gửi giữ tiền;
32. Quyền tài sản không thể là là
đối tượng được gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ;
33. Tiền không thể là đối tượng của
hợp đồng gia công;
34. Trong trường hợp hết hạn hợp
đồng gửi giữ mà bên gửi giữ không nhận lại tài sản gửi thì bên gửi giữ phải
chịu rủi ro liên quan đến tài sản;
35. A và B có thỏa thuận là áp dụng
biện pháp ký quĩ để bảo đảm nghĩa vụ của A, tài khoản bị phong tỏa được mở tại
ngân hàng X, trong trường hợp này phát sinh hợp đồng gửi giữ tiền trong tài
khoản phong tỏa giữa A với ngân hàng X;
36. M là một nghệ nhân, N ký hợp
đồng với M để gia công tạo ra một tác phẩm nghệ thuật, M chết trong trường hợp
này hợp đồng gia công giữa M và N chấm dứt;
37. Gia công là hành vi chế tạo ra
tài sản mới;
38. Tài sản gửi giữ phải là tài sản
đặc định và là vật không tiêu hao;
39. Khi bên nhận gia công đã hết
thời hạn theo thỏa thuận mà chưa hoàn thành tài sản gia công được coi là vi
phạm nghĩa vụ;
40. Bên nhận gia công có quyền hủy
bỏ hợp đồng khi bên đặt gia công không chuyển giao hoặc chuyển giao nguyên, vật
liệu không đúng theo thỏa thuận
8. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 9 –
MODUL2: HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG VIỆC PHẢI THỰC HIỆN – HỢP ĐỒNG VẬN
CHUYỂN, ỦY QUYỀN
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:
1. Nêu các đặc điểm chung của hợp
đồng vận chuyển;
2. Nêu sự khác biệt giữa hợp đồng
vận chuyển hành khách và vận chuyển tài sản;
3. Nêu các điều kiện đối với bên
cung ứng dịch vụ vận chuyển hành khách;
4. Nêu các điều kiện đối với bên
cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản;
5. Nêu sự khác biệt trong bốn loại
hình vận chuyển hành khách: hàng không, đường sắt, đường thủy và đường bộ;
6. Nêu sự khác biệt trong bốn loại
hình vận chuyển tài sản: hàng không, đường sắt, đường thủy và đường bộ;
7. Cho biết hậu qủa pháp lý trong
trường hợp hành khách bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản;
8. Cho biết hậu qủa pháp lý trong
trường hợp tài sản được vận chuyển bị thiệt hại;
9. Cho biết điều kiện trở thành hành
khách trong hợp đồng vận chuyển hành khách;
10. Cho biết trách nhiệm dân sự của
bên thuê vận chuyển tài sản trong trường hợp chậm giao tài sản cho bên vận
chuyển;
11. Cho biết trách nhiệm của bên
thuê vận chuyển tài sản chậm tiếp nhận tài sản vận chuyển;
12. Phân biệt trách nhiệm dân sự
trong trường hợp bên thuê vận chuyển tài sản đi áp tải hàng cùng với bên vận
chuyển và bên thuê vận chuyển tài sản không áp tải hàng cùng với bên vận
chuyển;
13. Tìm hiểu thực tế về hậu quả pháp
lý trong trường hợp hành khách đến chậm giờ đối với vận chuyển hàng không và
vận chuyển đường sắt;
14. Nêu các phương thức tính giá
thuê vận chuyển tài sản;
15. A mua tủ lạnh của B và theo thỏa
thuận B vận chuyển tủ lạnh đến nhà A. Trường hợp này giữa A và B có hợp đồng
vận chuyển hay không? xác định hậu quả pháp lý khi B làm hư hỏng tủ lạnh trong
quá trình vận chuyển;
16. Phân biệt trách nhiệm dân sự
trong trường hợp: A và B là hành khách trên xe của C, trong đó A có mua vé tại
bến xe và B không có vé xe, cả hai đều bị thiệt hại về tính mạng khi xe của C
bị tai nạn;
17. Nêu trách nhiệm dân sự trong
trường hợp lái xe, phụ xe đón hành khách dọc đường (theo qui định của công ty
vận chuyển hành khách: nghiêm cấm lái xe, phụ xe đón khách ngoài bến xe) và xe
bị tai nạn gây thiệt hại cho hành khách;
18. Trong hợp đồng vận chuyển hành
khách bằng hàng không, điều kiện đối với hành lý của hành khách như thế nào?
19. A thuê B vận chuyển 5 tấn xăng
A92 từ tổng kho đến công ty của A. Khi B vận chuyển số xăng dầu trên đến đúng
địa điểm, thời hạn, nhưng A chưa có đủ bồn chứa nên yêu cầu B chờ có đủ bồn thì
bàn giao xăng dầu. Hãy xác định hậu qủa pháp lý trong các trường hợp sau:
- B không đồng ý, yêu cầu A nhận
ngay số xăng dầu trên, vì ngay sau đó B phải vận chuyển hàng cho người khác;
- B đồng ý và yêu cầu B phải thanh
toán các chi phí phát sinh trong quá trình chờ nhập hàng;
- B đồng ý, trong qúa trình chờ đợi
nhập hàng một cơn dông lớn đã xảy ra và sét đã đánh vào xe chở xăng của B làm
nổ xăng và hư hỏng toàn bộ xe của B, ngoài ra còn làm thương 3 người công nhân
đang làm việc gần đó;
- B đồng ý, trong quá trình chờ đợi
xe của C đia qua đã va chạm với xe của B làm thủng bồn xăng trên xe gây thất
thoát toàn bộ số xăng trên xe;
20. So sánh hợp đồng ủy quyền với
Giấy ủy quyền;
21. Phân biệt giữa đại diện theo ủy
quyền tromng nội bộ một pháp nhân với đại theo hợp đồng ủy quyền;
22. Nêu các trường hợp đại diện giữa
những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng đại diện cho nhau theo
hợp đồng ủy quyên và không theo hợp đồng ủy quyền;
23. Phân tích các hậu quả pháp lý
trong trường hợp bên được ủy quyền lại ủy quyền lại cho chủ thể khác;
24. Nêu phương thức thực hiện và
trách nhiệm dân sự liên quan đến công việc ủy mà bên được ủy quyền là một tổ
chức;
25. Nêu các hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá phạm vi ủy quyền theo
hợp đồng;
26. Nêu các điều kiện đối với bên
được ủy quyền là tổ chức;
27. Nêu các điều kiện đối với bên ủy
quyền là cá nhân;
28. Nêu các điều kiện đối với bên
được ủy quyền là cá nhân;
29. Nêu những biện pháp bảo đảm có
thể áp dụng cho bảo đảm thực hiện hợp đồng ủy quyền;
30. Nêu các điều khoản cơ bản của
hợp đồng vận chuyển hành khách;
31. Nêu các điều khoản cơ bản của
hợp đồng vận chuyển tài sản;
32. Nêu các điều khoản cơ bản của
hợp đồng ủy quyền;
33. Soạn thảo một hợp đồng vận
chuyển tài sản có đối tượng được vận chuyển là vật có tính chất hao mòn tự
nhiên;
34. Soạn thảo hợp đồng ủy quyền theo
đó bên ủy quyền ủy quyền cho bên được ủy quyền thực hiện công việc bảo hành sản
phẩm của mình trên một địa bàn xác định.
35. Nêu sự khác biệt giữa dịch vụ
vận chuyển hành khách thông thường với dịch vụ vận chuyển hành khách vì lợi ích
công cộng (Ví dụ: xe buýt…);
36. Phân biệt giữa hợp đồng vận
chuyển là hợp đồng mẫu với hợp đồng được giao kết từ kết quả thương thuyết giữa
vên vận chuyển và bên thuê vận chuyển;
37. Phân tích mối quan hệ pháp lý
giữa bên vận chuyển – tổ chức bảo hiểm – bên thuê vận chuyển trong trường hợp
có thiệt hại xả ra cho bên thuê vận chuyển.
38. Phân biệt giữa bên thuê vận
chuyển tài sản với bên nhận tài sản;
39. Xác định trách nhiệm dân sự,
trong trường hợp một công ty du lịch thuê một công ty vận chuyển hành khách chỏ
khách du liachj của mình đến địa điểm du lịch và đã có thiệt hại về tính mạng,
sức khỏe cho khách du lịch đi trên phương tiện của công ty vận chuyển hành
khách;
40. Xác định trách nhiệmdaan sự giữa
bên vận chuyển và bên thuê vậnc huyển trong trường hợp, bên thuê vận chuyện đưa
chất cháy nổ lên phương tiên vận chuyển và chất đó đã cháy nổ gây thiệt hại về
phương tiện vận chuyển, tính mạng, sức khỏe của các hành khách khác và của
chính người vận chuyển, người thuê vận chuyển;
41. Xác định trách nhiệm của bên vận
chuyển trong trường hợp bên thuê vận chuyển chết đột tử, mắc bệnh hoặc sinh con
trong thời gian vận chuyển;
42. Xác định trách nhiệm của bên vận
chuyển trong trường hợp tài sản vận chuyển phát sinh hoa lợi trong thời gian
vận chuyển.
43. Xác định mối quan hệ pháp lý
giữa bên ủy quyền – bên được ủy quyền – người thứ ba (có quan hệ nghĩa vụ với
bên ủy quyền);
44. Xác định mối quan hệ pháp lý
giữa bến xe khách – bên vận chuyển và người thuê vận chuyển.
2. KHẲNG ĐỊNH DÚNG HAY
SAI? TẠI SAO
1. Hành khâch có quyền mang theo
hành lý mà không bị tính cước;
2. Hành khách có hành lý thì bị tính
cước vận chuyển riêng đối với hành lý;
3. Người dưới 6 tuổi không được tham
gia hoạt động vận chuyển hành khách;
4. Trong quá trình vận chuyển tài
sản, tài sản vận chuyển bị thiệt hại thì bên vận chuyển phải chịu trách nhiệm
dân sự;
5. Tài sản được qui định tại Điều
163 đều có thể là đối tượng được vận chuyển trong hợp đồng vận chuyển tài sản;
6. Dịch vụ EMS của bưu điện là một
hình thức vận chuyển tài sản;
7. Cũng như bên vận chuyển hành
khách, bên vận chuyển tài sản có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản vận chuyển;
8. Hợp đồng vận chuyển hành khách
thuộc loại hợp đồng mẫu;
9. Hành khách không có vé xe không
được tổ chức bảo hiểm thanh toán tiền bảo hiểm khi có tai nạn xảy ra;
10. Bên vận chuyển phải có giấy phép
kinh doanh vận chuyển tài sản hoặc hành khách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp;
11. A thuê B người chở khách bằng xe
máy (xe ôm, taxi moto), B đưa mũ bảo hiểm cho A nhưng A không đội, trường hợp
này A phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi không đội mũ bảo hiểm khi lưu
hành trên đường bằng xe máy;
12. Khi xảy ra thiệt hại về tính
mạng, sức khỏe cho hành khách thì bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại theo
thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì áp dụng các qui định của pháp luật;
13. Bên vận chuyện phải chịu trách
nhiệm bồi thường cho tất cả các hành khách đang trên phương tiện của bên vận
chuyển khi có thiệt hại xảy ra;
14. Hành khách chỉ có thể là cá
nhân;
15. Khi bên vận chuyển chậm thực
hiện nghĩa vụ vận chuyển mà gây thiệt hại cho bên thuê vận chuyển thì phải chịu
trách nhiệm về chậm thực hiện nghĩa vụ;
16. Trong trường hợp tài sản vận
chuyển đã được mua bảo hiểm mà có thiệt hại xảy ra, thì bên bên thuê vận chuyển
có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm thanh toán toàn bộ thiệt hại cho mình;
17. Bên thuê vận chuyển tài sản là
bên nhận tài sản;
18. Nếu không có thỏa thuận gì khác
thì bên nhận tài sản là bên có nghĩa vụ thanh toán tiền cước vận chuyển;
19. Xe vận chuyển hành hành khách
không được thực hiện các hợp đồng vận chuyển tài sản trong trường hợp đang thực
hiện hợp đồng vận chuyển hành khách;
20. Trong trường hợp tính giá trị
tài sản thiệt hại đối với tài sản vận chuyển thì tính giá trị tài sản tại thời
điểm và tại địa điểm nơi xảy ra thiệt hại về tài sản;
21. Trong trường hợp tính giá trị
tài sản thiệt hại đối với tài sản vận chuyển thì tính giá trị tài sản tại thời
điểm và tại địa điểm nhận tài sản vận chuyển;
22. Trong trường hợp tính giá trị
tài sản thiệt hại đối với tài sản vận chuyển thì tính giá trị tài sản tại thời
điểm và tại địa điểm nơi giao tài sản;
23. Công ty A thuê công ty du lịch B
tổ chức chuyến du lịch cho nhân viên của mình ở Quảng Ninh, công ty du lịch B
đã sử dụng xe của công ty để vận chuyển nhân viên của công ty A đến Quảng Ninh,
đây không phải là hợp đồng vận chuyển hành khách;
24. Nếu không thỏa thuận nào khác
bên vận chuyển tài sản giao hàng tại nơi cư trú của bên thuê vận chuyển;
25. Trong hợp đồng vận chuyển hành
khách hoặc tài sản không có điều khoản về tiền cước mà bên thuê vận chuyển phải
trả thì bên thuê vận chuyển không phải trả tiền cước;
26. Vũ khí bị nghiêm cấm vận chuyển
trên các phương tiện vận chuyển hành khách và tài sản;
27. Tài sản vận chuyển phát sinh hoa
lợi trong thời gian vận chuyển mà làm phát sinh thêm chi phí thì bên vận chuyển
có quyền từ chối vận chuyển hoa lợi;
28. Bên vận chuyển có quyền chuyển
tài sản, hành khách cho bên vận chuyển khác trong quá trình vận chuyển nếu bên
thuê vận chuyển không phải trả thêm chi phí;
29. Trong thời gian vận chuyển do mưa
lớn, đường sạt lở xe không thể lưu hành, bên vận chuyển phải đi tuyến khác xa
hơn làm phát sinh thêm nhiều chi phí thì bên bên vậnc huyển có quyền thu thêm
cước vận chuyển;
30. Trong trường hợp bên vận chuyển
hành khách chở quá số hành khách cho phép theo yêu cầu của khách, thì cả hành
khách và bên vận chuyển cùng phải chịu trách nhiệm khi có những thiệt hại xảy
ra;
31. Đại diện theo ủy quyền được xác
lập theo hợp đồng ủy quyền;
32. Nếu bên được ủy quyền là tổ chức
tất yếu sẽ phát sinh quan hệ ủy quyền lại;
33. Hợp đòng ủy quyền chỉ chấm dứt
trong trường hợp một trong hai bên chủ thể chết khi các bên có thỏa thuận hoặc
pháp luật qui định công việc ủy quyền gắn liền với nhân thân của các chủ thể
trong hợp đồng ủy quyền;
34. Trong trường hợp bên được ủy
quyền thực hiện công việc vượt quá công việc ủy quyền thì phải chịu trách nhiệm
về phần công việc vượt quá phạm vi ủy quyền;
35. Khi bên được ủy quyền thực hiện
công việc vượt quá phạm vi ủy quyền, nhưng đem lại lợi ích cho bên ủy quyền thì
không phải chịu trách nhiệm về hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền;
36. Pháp nhân chỉ được phép nhận ủy
quyền trong qua hợp đồng ủy quyền trong trường hợp công việc ủy quyền nằm trong
chức năng, nhiệm vụ hoạt động của pháp nhân;
37. Pháp nhân nhận ủy quyền từ chủ
thể khác thông qua hợp đồng ủy quyền mà nội dung công việc không phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ hoạt động của pháp nhân thì người đứng đầu pháp nhân phải
chịu trách nhiệm;
38. Nhà nước ủy quyền cho cá cá
nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, pháp nhân, cơ quan nhà nước … chiếm hữu, sử
dụng, định đoạt tài sản của Nhà nước phải thông qua hợp đồng ủy quyền;
39. Bên thuê vận chuyển tài sản có
thể là bên được ủy quyền;
40. Người có quan hệ nghĩa vụ với
bên ủy quyền có quyền hủy bỏ hợp đồng nếu bên được ủy quyền không thực hiện đúng
nội dung nghĩa vụ.
9. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 10 –
MODUL2: HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG VIỆC – HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:
1. Phân biệt giữa bảo hiểm tự nguyện
và bảo hiểm bắt buộc;
2. Mối liên hệ giữa trách nhiệm dân
sự và bảo hiểm trách nhiệm dân sự;
3. Phân biệt giữa hợp đồng có đối
tượng được bảo hiểm là tuổi thọ và hợp đồng có đối tượng được bảo hiểm là tính
mạng, sức khỏe;
4. Nêu các đặc điểm của hợp đồng bảo
hiểm vì lợi ích của người thứ ba;
5. Nêu các đặc điểm của hợp đồng bảo
hiểm với tư cách là hợp đồng có điều kiện;
7. Nêu các đặc điểm của hợp đồng bảo
hiểm có hình thức là hợp đồng mẫu;
8. Phân biệt giữa bên mua bảo hiểm
và bên được bảo hiểm;
9. Trong hợp đồng vận chuyển hành
khách, bên thuê vận chuyển không đồng thời là hành khách hãy xác định đặc điểm
của hợp đồng bảo hiểm hành khách trong trường hợp này;
10. Phân biệt giữa bảo hiểm trách
nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là bên vận chuyển với bảo hiểm hành khách;
11. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên mua bảo hiểm chết do hành vi của người thứ ba;
13. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên được bảo hiệm bị thiệt hại tài sản do hành vi của người thứ ba;
14. A mua bình gas của một cửa hàng
chuyên doanh gas, đang sử dụng thì bình gas phát nổ làm sập toàn bộ nhà của A,
A và con gái 7 tuổi chết. A là người đã mua bảo hiểm tài sản, A đã mua bảo hiểm
tính mạng, sức khỏe cho con gái. Hãy xác định trách nhiệm dân sự phát sinh
trong trường hợp này.
15. Hãy nêu các điều kiện cần thiết
để là một tổ chức bảo hiểm;
16. Nêu sự khác biệt cơ bản giữa bảo
hiểm xã hội với bảo hiểm thương mại;
17. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên bảo hiểm chấm dứt hoạt động;
18.Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên mua bao hiểm chết;
19. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên được bảo hiểm chết;
20. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên bảo hiểm không có chức năng thục hiện dịch vụ bảo hiểm trách
nhiệm dân sự, nhưng đã xác lập hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự;
21. A đóng phí bảo hiểm cho công ty
bảo hiểm B (A là người được bảo hiểm), hãy xác định các trường hợp công ty bảo
hiểm C là người thanh toán tiền bảo hiểm cho A mà không phải là công ty B;
22. Phân biệt giữa hai trường hợp
công ty may X mà B làm việc mua bảo hiểm cho B và B mua bảo hiểm tính mạng, sức
khỏe cho mình;
23. Anh C là nhân viên lái xe cho
công ty dịch vụ vận chuyển tài sản M, trong một lần điều khiển phương tiện vận
chuyển, xe phát nổ toàn bộ xe và hàng của bên thuê vận chuyển trên xe bị hủy
hoại, anh C chết. Xe và hàng đã được công ty M mua bảo hiểm. Hãy xác định hậu
quá pháp lý trong trường hợp này;
24. Xác định trách nhiệm dân sự của
bên vận chuyển, tổ chức bảo hiểm trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông và
người điều khiển phương tiện đã bỏ mặc hành khách dẫn tới hành khách chết vì
không được cấp cứu kịp thời;
22. Hãy xác định các trường hợp làm
hợp đồng bảo hiểm chấm dứt;
23. Khi nào hợp đồng bảo hiểm vì lợi
ích của người thứ ba trở thành hợp đồng không vì lợi ích người thứ ba (bên mau
bảo hiểm đồng thời là bên được bảo hiểm);
24. Phân biệt các trường hợp sau:
- A dùng tài sản của mình để mua bảo
hiểm tính mạng, sức khỏe cho con 7 tuổi;
- A dùng tài sản của con 7 tuổi để
mua bảo hiểm tính mạng, sức khỏe cho con;
- A dùng tài sản của mình để mua bảo
hiểm tính mạng, sức khỏe cho con 17 tuổi;
- A dùngtaifsarn của con 17 tuổi để
mua bảo hiểm tính mạng, sức khỏe của con;
- A dùng tài sản của B để mua bảo
hiểm tính mạng, sức khỏe cho con của mình 7 tuổi;
- A dùng tài sản của B để mua bảo
hiểm tính mạng, sức khỏe cho con 17 tuổi.
25. Nêu các trường hợp hợp đồng bảo
hiểm vô hiệu;
26. Nêu ý nghĩa của hợp đồng bảo
hiểm;
27. Mối liên hệ giữa dịch vụ bảo
hiểm với bảo vệ quyền sở hữu của chủ sở hữu tài sản;
28. Xác định tư cách chủ thể trong
trường hợp công ty bảo hiểm A bảo lãnh cho công ty bảo hiểm B xác lập hợp đồng
bảo hiểm tài sản cho công ty M;
29. Xác định hậu quả pháp lý đối với
hợp đồng bảo hiểm tài sản trong trường hợp bên được bảo hiểm chết khi chưa có
sự kiện bảo hiểm;
30. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp bên được bảo hiểm chuyển quyền được bảo hiểm của mình cho người
khác.
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY
SAI? TẠI SAO?
1. Tất cả các quan hệ bảo hiểm đều
là quan hệ hợp đồng bảo hiểm;
2. Bên mua bảo hiểm là bên được bảo
hiểm;
3. Bên được bảo hiểm là bên mua bảo
hiểm;
4. Khi nhiều tổ chức bảo hiểm cùng
tham gia một hợp đồng bảo hiểm thì giữa họ phát sinh trách nhiệm liến đới trong
bảo hiểm;
5. Quyền được thanh toán tiền bảo
hiểm khi có sự kiện bảo hiểm là một quyền tài sản của bên được bảo hiểm;
6. Bảo hiểm hành khách trong vận
chuyển hành khách là một loại bảo hiểm trách nhiệm dân sự;
7. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là
loại bảo hiểm bắt buộc;
8. Bảo hiểm tài sản là loại bảo hiểm
tự nguyện;
9. Bảo hiểm tính mạng là bảo hiểm
bắt buộc;
10. Bảo hiểm tính mạng, sức khỏe
thuộc loại bảo hiểm nhân thọ;
11. Do phải làm việc trong môi
trường bị tai nạn cao, A đã mua bảo hiểm tính mạng tại công ty bảo hiểm X với
thời hạn là 5 năm. Tuy nhiên, mới đóng phí bảo hiểm được 2 năm thì A bị tai nạn
chết. Trong trường hợp này công X không phải thanh toán tiền bảo hiểm cho A;
12. Bảo hiểm cho hành khách là loại
hợp đồng bảo hiểm vì lợi ích người thứ ba;
13. Người đang mắc bệnh ung thư
không được mua bảo hiểm tính mạng;
14. Theo qui định, người mắc bệnh
tim nặng không được tham gia vào vận chuyển hành khách bằng hàng không, A thuộc
trường hợp này nhưng A không nói cho người có thẩm quyền của hãng hàng không
biết, do đó người có thẩm quyền của hãng hàng không đã đồng ý vận chuyển A. Tuy
nhiên, trên chuyến bay A đã đột tử chết. Trường hợp này cả tổ chức bảo hiểm và
hãng hàng không không phải chịu trách nhiệm bồi thường;
15. Khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra,
tổ chức bảo hiểm phải thanh toán tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm theo mức
thiệt hại thực tế xảy ra;
16. Khi cần có sự kiện bảo hiểm,
người được nhận tiền bảo hiểm phải là bên được bảo hiểm;
17. Khi nhiều người cùng được bảo
hiểm trong một hợp đồng bảo hiểm thì tiền bảo hiểm được thanh toán đều cho
những người này nếu có sự kiện bảo hiểm;
18. Bên bảo hiểm có thể chuyển nghĩa
vụ trả tiền bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm khác;
19. Khi bên mua bảo hiểm chết thì
hợp đồng bảo hiểm chấm dứt;
20. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi
bên mua bảo hiểm sử dụng tài sản của người khác để đóng phí bảo hiểm;
21. Người thứ ba với tư cách là
người thụ hưởng tiền bảo hiểm chết thì hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
chấm dứt;
22. Bảo hiểm hành khách được mua từ
tiền tiền vé của hành khách;
23. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chỉ
áp dụng khi bên được bảo hiểm không có lỗi trong gây thiệt hại;
24. Tất cả tài sản của bên được bảo
hiểm trong hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản bảo hiểm;
25. Bảo hiểm hành khách bao gồm cả
bảo hiểm hành lý của hành khách;
26. Sự kiện bảo hiểm đối với bảo
hiểm tài sản là sự kiện tài sản bị thiệt hại;
27. A đóng phí bảo hiểm cho tài sản
của mình. Tài sản của A bị kê biên và phát mại để xử lý nợ của A đối với người
khác. Trường hợp này bên bảo hiểm phải thanh toán tiền bảo hiểm tài sản cho A;
28. Khi bên bảo hiểm bị giải thể thì
hợp đồng bảo hiểm chấm dứt;
29. Khi bên được bảo hiểm từ chối
nhận tiền bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm chấm dứt;
30. Khi tính mạng của người được bảo
hiểm trong hợp đồng bảo hiểm bị tước đoạt bởi hành vi của người thứ ba, thì bên
có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người được bảo hiểm là người thứ ba gây
thiệt hại;
31. Bảo hiểm tự nguyện là bảo hiểm
có mức phí bảo hiểm, đối tượng được bảo hiểm, múc tiền bảo hiểm hoàn toàn do
cácbeen thỏa thuận;
32. Trong bảo hiểm bắt buộc, các bên
không có sự thỏa thuận về đối tượng được bảo hiểm, mứcphis và mứctieefn bảo
hiểm;
33. Phí bảo bảo hiểm được đóng bằng
tiền.
10. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 11 –
MODUL2: CÁC QUI ĐỊNH CHUNG VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:
1. Phân biệt trách nhiệm dân sự
ngoài hợp đồng với trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
2. Phân biệt giữa nghĩa vụ dân sự
với trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng;
3. Phân biệt trách nhiệm dân sự
ngoài hợp đồng với trách nhiệm hình sự;
4. Phân biệt trách nhiệm dân sự
ngoài hợp đồng với trách nhiệm hành chính;
5. Các điều kiện phát sinh trách
nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
6. Phân biệt trách nhiệm bồi thường
thiệt hại ngoài hợp đồng với trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo hợp đồng;
7. Phân biệt giữa hành vi gây thiệt
hại và hành vi gây thiệt hại trái pháp luật;
8. Phân biệt trách nhiệm dân sự giữa
người gây thiệt hại có lỗi cố ý với người gây thiệt hại có lỗi vô ý;
9. Phân loại thiệt hại và ý nghĩa
của việc phân loại thiệt hại;
10. Nguyên tắc xác định thiệt hại
gián tiếp và thiệt hại trực tiếp;
11. Nguyên tắc xác đinh thiệt hại
trong trường hợp tài sản vô hình bị xâm phạm;
12. Nguyên tắc xác định thiệt hại do
tài sản hữu hình bị xâm phạm;
13. Nguyên tắc xác định thiệt hại do
tính mạng bị xâm phạm;
14. Nguyên tắc xác định thiệt hại do
sức khỏe bị xâm phạm;
15. Nguyên tắc xác định thiệt hại do
danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm;
16. Phân tích mỗi quan hệ nhân quả
giữa hành vi gây thiệt hại trái pháp luật với thiệt hại;
17. Xác định định người có nghĩa vụ
chứng minh lỗi, thiệt hại trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
18. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp người bị thiệt hại không khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại đã
quá 2 năm kể từ thời điểm thiệt hại;
19. Xác định các trường hợp gây
thiệt hại không bị xác định là trái pháp luật;
20. Xác định năng lực chủ thể dân sự
trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
21. Tìm một tranh chấp điển hình về
danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm và bình luận;
22. Xác định mối liên hệ giữa trách
nhiêm dân sự ngoài hợp đồng với trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự;
23. So sánh lỗi trong trách nhiệm
dân sự ngoài hợp đòng với lỗi trong trách nhiệm hình sự;
24. Xác định các trường hợp chấm dứt
trách nhiêm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
25. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp người gây thiệt hại chết;
26. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp cả gây thiệt hại và người bị thiệt hại đều có lỗi;
27. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp một thiệt là do tác động của nhiều hành vi;
28. Xác định thiệt hại trong trường
hợp do thời tiết các phương tiện giao thông va chạm nhau mang tính dây chuyền;
29. Chị A sau khi đi làm thẩm mỹ hết
100 triệu đồng thì bị anh B gây tai nạn xe máy thiệt hại 80% sức khỏe. Xác định
những thiệt mà B gây ra cho A và trách nhiệm dân sự của B;
30. Nhân dịp ngày 8/3, X mua 200 sản
phẩm quà lưu niệm với giá 50.000 đồng/sản phẩm để bán lại cho người có nhu cầu
về quà lưu niệm. X đã bán được 20 sản phẩm với giá 200.000 đồng thì bị Y gây
thiệt hại toàn bộ. Xácddinhj trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Y;
31. Nguyên tắc xác định lỗi trong
bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
32. Xác định thời hạn bồi thường
trong trường hợp người bị xâm phạm tính mạng có con dưới 15 tuổi và con trên 18
tuổi nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự;
33. Xác định trách nhiệm bồi thường
thiệt hại trong trường hợp M gây tai nạn xe máy cho chị H đang mang thai 8
tháng và thuộc một trong các trường hợp sau:
- Chị H chết nhưng bào thai được cứu
sống;
- Chị H chết và bào thai không được
cứu sống;
- Chị được cứu sống nhưng bào thai
đã bị chết.
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY
SAI? TẠI SAO?
1. Người không có lỗi thì không phải
bồi thường thiệt hại;
2. Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng
và trách nhiệm hình sự đều là các trách nhiệm phát sinh theo qui định của pháp
luật;
3. Cũng như trách nhiệm hình sự,
người có lỗi vô ý chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nhẹ hơn người gây thiệt
hại có lỗi cố ý;
4. Trách nhiêm dân sự ngoài hợp đồng
là trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
5. Trách nhiệm bồi thường thiệt haị
ngoài hợp đồng là trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng;
6. Chứng minh lỗi của người gây
thiệt hại là nghĩa vụ của bên bị thiệt hại;
7. Chứng minh thiệt hại là nghĩa vụ
của người gây thiệt hại;
8. Sét đánh vào cột điện, dây điện
dứt văng xuống đường làm giật chết người đi đường. Trường hợp này không phát
sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
9. Thời hiệu khởi kiện bồi thường
thiệt ngoài hợp đồng chỉ tính từ thời điểm người bị xâm phạm tính mạng, sức
khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản có thiệt hại;
10. Dù gây thiệt hại với lỗi vô ý
hay cố ý, người có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
như nhau;
11. Chi phí cứu chữa, phục hồi sức
khỏe mà người gây thiệt hại phải chi trả cho bên bị thiệt hại chỉ căn cứ vào
hóa đơn bệnh viện;
12. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm,
uy tín bị xâm phạm chỉ áp dụng đối với cá nhân;
13. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
chỉ áp dụng trách nhiệm đối với cá nhân;
14. Thiệt hại do sự kiện bất khả
kháng không làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
15. Khi một thiệt hại xảy ra do tác
động bởi nhiều hành vi khác nhau sẽ làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt
hại của nhiều người;
16. Người có trách nhiệm bồi thường
thiệt hại thực hiện trách nhiệm bồi thường bằng tài sản của mình;
17. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
ngoài hợp đồng chỉ áp dụng cho những chủ thể không là chủ thể trong cùng một
quan hệ hợp đồng;
18. Do A xúi giục B đã gây thiệt hại
cho C. Trường hợp này chỉ có B chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
19. A đang nuôi B bị mất năng lực
hành vi dân sự, C gây tai nạn xe máy cho A là A chết. Trường hợp này C phải
nuôi B đến khi B chết;
20. Trách nhiệm bồi thường thiệt là
trách nhiệm gắn liền với nhân thân người bị thiệt hại;
21. Tổ chức bảo hiểm phải thanh toán
bảo hiểm, khi người mua bảo hiểm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
ngoài hợp đồng;
22. Nghĩa vụ chi trả tiền cấp dưỡng
của người gây thiệt hại chỉ áp dụng trong trường hợp người bị thiệt hại chết
khi đang nuôi dưỡng con chưa thanh thành niên;
23. Các bên trong bồi thường thiệt
hại ngoài hợp đồng không thể tự thỏa thuận làm thay đổi trách nhiệm;
24. Nếu được người bị thiệt hại đồng
ý, bên gây thiệt hại không phải bồi thường thiệt hại;
25. Người đã nhận bồi thường thu
nhập bị giảm hoặc mất thì không có quyền yêu cầu người gây thiệt hại chi trả
tiền cấp dưỡng cho con chưa thành niên của mình;
26. Lỗi không phải là điều kiện
quyết định trách nhiệm bồi thường của người gây thiệt hại;
27. Không có thiệt hại thì không có
bồi thường thiệt hại;
28. Người có lỗi vô ý thì được giảm
mức bồi thường;
29. Người nào tước đoạt tính mạng
của người khác mà đã bị xử lý hình sự thì không bị xử lý về trách nhiệm dân sự
ngoài hợp đồng;
30. Chỉ có chủ thể là cá nhân mới là
người gây thiệt hại;
32. Giá trị tài sản bị thiệt hại
tính tại thời điểm bị thiệt hại;
33. Người đã được bồi thường thiệt
hại về sức khỏe thì không được bồi thường thiệt hại về tính mạng sau khi họ
chết;
34. Trách nhiệm bồi thường thiệt
ngoài hợp đồng chỉ áp dụng cho người có hành vi gây thiệt hại trái pháp luật;
35. Thiệt hại phải do hành vi con
người gây ra thì mới được bồi thường;
36. Người có hành vi trực tiếp gây
thiệt hại mới phải bồi thường;
37. Thời hạn bồi thường phụ thuộc
vào thiệt hại còn hay mất;
38. Nếu người có nghĩa vụ bồi thường
thiệt hại mà chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ bồi thường thì bị áp
dụng lãi suất quá hạn tính theo giá trị nghĩa vụ bồi thường;
39. Người nào có hành vi xâm phạm
tài sản bị hủy hoại thì phải bồi thường toàn bộ giá trị táiarn bị hủy hoại;
40. Nếu A gây thiệt hại tài sản cho
B và tài sản đó là tài sản bảo hiểm thì B được tổ chức bảo hiểm thanh toán giá
trị tài sản bị thiệt hại, còn A có trách nhiệm hoàn lại giá trị đó cho tổ chức
bảo hiểm;
11. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 12 –
MODUL2: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO HÀNH VI CON NGƯỜI GÂY RA
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:
1. So sánh giữa phòng vệ chính đáng
với hành vi phù hợp với tình thế cấp thiết;
2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm
dân sự khi gây thiệt hại trong phòng vệ chính đáng;
3. Nguyên tắc xác định trách nhiệm
dân sự khi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết;
4. So sánh hậu quả pháp lý giữa gây
thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng và gây thiệt hại do vượt quá
tình thế cấp thiết;
5. Xác định "chất kích
thích" được qui định tại Điều 615 BLDS năm 2005 đối với các chất sau:
- Rượu;
- Bia;
- Đồ uống có ga;
- Thuốc ngủ;
- Thuốc giảm đau;
- Ma túy;
6. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp trẻ dưới 15 tuổi sử dụng rượu dẫn tới gây thiệt hại cho người khác;
7. Xác định hậu quả pháp lý trong
trường hợp người mắc bệnh tâm thần gây thiệt hại cho người khác sau khi dùng
chất kích thích;
8. Xác định trách nhiệm dân sự có so
sánh trong các trường hợp sau:
- A mời B đi nhậu do A trúng xổ số,
do uống nhiều, B đã bị say khi lái xe về nhà đã gây tai nạn cho người khác;
- A mời B đi nhậu do A trúng xổ số,
nhưng B không biết uồng, A đã ép B "nếu không uống sẽ không coi B là
bạn", vì thế B đã uống, kết quả B say khi B lái xe về nhà đã gây tai nạn
cho người khác;
- A mời B đi nhậu do A trúng xổ số,
do uống nhiều, B đã bị say muốn về nhà, nhưng không có xe, A đưa cho B xe máy
của mình, khi lái xe về nhà B đã gây tai nạn cho người khác;
9. So sánh trách nhiệm dân sự giữa
nhiều người cùng gây thiệt hại và thiệt hại do hành vi của nhiều người;
10. Điều kiện phát sinh trách nhiệm
liên đới bồi thường thiệt hại;
11. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
do nhiều người cùng gây thiệt hại;
13. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp người bị thiệt hại có lỗi;
14. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
do oan sai trong tố tụng hình sự;
15. So sánh hậu quả pháp lý trong
trường hợp A gây tai nạn làm B chết và cơ quan tiếnh tố tụng do sai lầm đã
tuyên B mức hình phạt tử hình và trên thực tế B đã bị thi hành án tử hình;
16. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp một người oan sai do sai lầm của nhiều cơ quan tố tụng;
17. So sánh các trường hợp người của
pháp nhân gây thiệt hại, cán bộ công chức gây thiệt hại, người có thẩm quyền
của cơ quan tố tụng gây thiệt hại;
18. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp sinh viên đại học Luật Hà Nội gây thiệt hại khi đang trong
thời gian thực tập tại Tòa án;
19. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp ông A một dân thường phát hiện ra B một tội phạm đang bị truy
nã và ông đã truy bắt B, trong quá trình truy bắt ông A đã gây thiệt hại cho
người khác;
20. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp: Xe congtenno tránh một cậu bé chạy qua đường, sau đó đâm vào
cột điện cao thế. Cột điện cao thế đổ ập vào khu xăng dầu bên đường, do cháy nổ
toàn bộ khu xăng dầu bùng nổ. Xăng dầu thất thoát ra bên ngoài tràn vào mương
dẫn nước làm toàn bộ khu mặt nước nuôi cá gần đó. Các động vật thủy sinh ở khu
nước nhiễm xăng dầu đã chết;
21. Xác định trách nhiệm dân sự khi
có hành vi gây thiệt hại của những người sau:
- Chánh án;
- Thẩm phán;
- Thư ký phiên tòa;
- Kế toán, thủ quĩ của Tòa án;
- Bảo vệ Tòa án.
22. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp A đào mộ và ăn cắp xác người chết trong ngôi mộ đó;
23. Xác định trách nhiệm trong
trường hợp A là một thợ lái xe ủi làm đường, trong quá trình ủi đường A đã cho
xe ủi sản phẳng một ngôi mộ năm trong mặt bằng làm đường;
24. So sánh trách nhiệm pháp lý
trong trường hợp một người mắc bênh tâm thần 12 tuổi và một người mắc bệnh tâm
thần 20 tuổi gây thiệt hại khi đang điều trị tại một bệnh viện tâm thần;
25. So sánh trách nhiệm dân sự đối
với người dưới 15 tuổi gây thiệt hại trong thời gian học nội trú và người mắc
bệnh tâm thần gây thiệt hại trong thời gian điều trị nội trú tại bệnh viện;
26. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp: hàng hóa được chuyển từ nhà sản xuất đến các đại lý phân
phối, từ các đại lý phân phối đến người bán lẻ, từ người bán lẻ đến người mua
sản phẩm, từ người mua sản phẩm đến người dùng cuối cùng và hàng hóa đã gây
thiệt hại cho người dùng cuối cùng do không đảm bảo chất lượng.
27. Xác định các trường hợp phát
sinh nghĩa vụ hoàn lại trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?
1. Thiệt hại do hành vi của nhiều
người gây ra làm phát sinh trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại;
2. Người gây thiệt hại do hành vi
vượt quá phòng vệ chính đáng phải bồi thường thiệt hại phần vượt quá;
3. Người gây thiệt hại trong tình
thế cấp thiết thì không phải bồi thường;
4. Hành vi bảo vệ lợi ích người khác
trước một hành vi tấn công không phải là phòng vệ chính đáng;
5. Do sơ suất A làm đổ xăng và xăng
bùng cháy, để ngăn chặn lửa cháy vào nhà, A đã chạy sang nhà hàng xóm rút bộ
chăn bông đang phơi trên dây để dập tắt lửa, kết quả chăn bông của hàng xóm bị
hủy hoại toàn bộ. Trường hợp này A không phải bồi thường;
6. Hành vi gây thiệt hại phù hợp với
tình thế cấp thiết không làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
7. A tự uống rượu và A gây thiệt
hại, A phải bồi thường;
8. A tổ chức tiệc có thuê làm cỗ,
những người ăn cỗ bị ngộ độc thực phẩm. A phải bồi thường;
9. X làm Tò He (nặn trò chơi bằng
bột gạo hoặc ngũ cốc khác) có dùng phẩm màu độc hại, bé Y mua con giống do X
nặn để chơi, bé X đã ăn con giống đó và bị ngộ độc. X phải bồi thường thiệt
hại;
10. B là chủ tiệm thuốc đã bán thuốc
cho C (loại thuộc nếu không dùng đúng cách làm rối loạn nhận thức của C và có
thể gây thiệt hại), do B không hướng dẫn cho C cách sử dụng, C dùng quá liều
dẫn tới mất khả năng nhận thức gây thiệt hại cho người khác. B và C cùng chịu
trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại;
11. Việc xác định lỗi của người dùng
chất kích thích xác định vào thời điểm trước khi họ dùng chất kích thích;
12. A, B, C cùng gây thiệt hại cho
E, họ chịu trách nhiệm liên đới khi có sự thống nhất về ý chí và hành vi gây
thiệt hại cho E;
13. Bảo vệ ủy ban nhân dân gây thiệt
hại là người của pháp nhân gây thiệt hại;
14. Chánh án gây thiệt hại là người
có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây thiệt hại;
15. Sinh viên gây thiệt hại là người
của pháp nhân gây thiệt hại;
16. Người làm việc cho cơ quan nhà
nước gây thiệt hại là cán bộ, công chức gây thiệt hại;
17. Người làm việc cho doanh nghiệp
tư nhân gây thiệt hại là người của pháp nhân gây thiệt hại;
18. Người làm ở một văn phòng đại
diện gây thiệt hại là người của pháp nhân gây thiệt hại;
19. X là điều tra viên khi thực hiện
nhiệm vụ được thủ trưởng cơ quan giao đã gây thiệt hại, đây là trường thiệt hại
do người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra;
20. Khi đang học nội trú mà gây thiệt
hại, thì cha mẹ không phải bồi thường;
21. Cô giáo nhờ K một học sinh lớp 6
bê hộ từ phòng thí nghiệm xuống lớp một bình hóa chất để thực nghiệm, trong quá
trình bê bình hóa chất do nô đùa K đã làm đổ hóa chất lên bạn học của K là G
làm G bị bỏng nặng. Trường hợp này cô giáo phải bồi thường;
22. A đào mộ và hủy hoại xác trong
đó, A gây thiệt hại cả hai trường hợp: xâm phạm thi thể và xâm phạm mồ mả, hài
cốt;
23. Đại lý bán hàng cho người tiêu
dùng, người tiêu dùng bị thiệt hại do hàng hóa mua của đại lý. Người tiêu dùng
có quyền kiện nhà sản xuất bồi thường;
24. A và B do cùng làm nhà trên cùng
mặt bằng, A và b đã thuê C đến san ủi mặt bằng. Trong quá trình san ủi trên
phần đất của B, C để máy ủi va chạm mạnh vào tường nhà M làm sập hoàn toàn một
bức tường. A và B phải chịu trách nhiệm liên đới;
25. Nhiều người cùng gây thiệt hại
và thiệt hại do hành vi của nhiều người là một;
26. Hành vi của A, B, C gây thiệt
hại cho E làm phát sinh trách nhiệm liên đới trong bồi thường cho E, trừ khi họ
có thỏa thuận khác;
28. Khi thẩm phán, kiểm sát viên và
điều tra viên cùng sai lầm dẫn tới oan sai trong tố tụng thì cơ quan điều tra
phải bồi thường thiệt hại cho người bị oan sai;
29. Khi thẩm phán, kiểm sát viên và
điều tra viên cùng sai lầm dẫn tới oan sai trong tố tụng thì ba cơ quan Tòa án,
Viện kiểm sát, Cơ quan Điều tra cùng chịu trách nhiệm liên đới bồi thường;
30. Khi người có thẩm quyền của cơ
quan tiến hành tố tụng gây thiệt hại trong án oan sai,Nhà nước phải chịu trách
nhiệm bồi thường.
12. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 13 –
MODUL2: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO TÀI SẢN GÂY THIỆT HẠI
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:
1. So sánh trách nhiệm dân sự do
nguồn nguy hiểm cao độ tự gây thiệt hại cho người khác và trách nhiệm dân sự
khi nguồn nguy hiểm cao độ gây thiệt hại do hành vi của con người;
2. So sánh trách nhiệm dân sự trong
trường hợp cây cối gây thiệt hại cho người khác và trách nhiệm dân sự khi cây
cối gây thiệt hại do hành vi của con người;
3. So sánh trách nhiệm dân sự trong
trường hợp tài sản gây ô nhiễm môi trường và trách nhiệm dân sự trong trường
hợp gây ô nhiễm môi trường do hành vi con người;
4. So sánh trách nhiệm dân sự trong
trường hợp gia súc gây thiệt hại và trách nhiệm dân sự khi gia súc gây thiệt
hại do hành vi của con người;
5. So sánh trách nhiệm dân sự trong
trường hợp hợp công trình xây dựng gây thiệt hại và trách nhiệm dân sự khi công
trình xây dựng gây thiệt hại do hành vi của con người;
6. Phân biệt "thú dữ" là
nguồn nguy hiểm cao độ và "gia súc";
7. So sánh trách nhiệm dân sự do gia
súc gây thiệt hại và trách nhiệm dân sự do nguồn nguy hiểm cao độ gây thiệt
hại;
8. Xác định trách nhiệm dân sự trong
trường hợp bé A 7 tuổi hái hoa trúc anh đào trồng ở giữa giải đường phân cách
đường cao tốc và bé A bị ngộ độc chết;
9. Thiệt hại tính mạng, sức khỏe do
dùng cây thảo mộc có độc có thuộc trường hợp thiệt hai do cây cối gây ra;
10. Xác định trách nhiệm dân sự do
gia súc thả rông gây thiệt hại;
11. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp A bị nhiễm H5N1 do nhà hàng xóm nuôi gia cầm;
12. Xác định trách nhiệm dân sự do
ăn phải thịt gia súc, gia cầm mắc bệnh được mua từ cáctrung tâm thương mại
(chợ, siêu thị…);
13. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp tầu chở gạo đâm vào tàu chở dầu do tàu chở gạo có lỗi. Dầu
trên tầu chở dầu đã tràn ra sông gây ô nhiễm nặng;
14. Xác định các trường hợp chủ sở
hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường ngay cả khi không có lỗi;
15. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp A đang lái xe máy bất ngờ xe bị nổ lốp làm A mất tay lái đâm
phải B và gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe cho B;
16. Xác định hậu quả pháp lý của
người bị nhiễm vi rút từ vật nuôi dẫn tới tử vong hoặc thiệt hại về sức khỏe;
17. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp chị K bán hàng ở nơi cấm họp chợ và bị xe ô tô của C va quệt
dẫn tới thiệt hại về tính mạng;
18. Nêu các nguyên tắc bồi thường
thiệt hại do cây cối gây ra;
19. Nêu các nguyên tắc bồi thường
thiệt hại do công trình xây dựng gây ra;
20. Nêu các nguyên tắc bồi thường
thiệt hại do gia súc gây ra;
21. Nêu các nguyên tắc bồi thường
thiệt hại do gây ô nhiễm môi trường;
22. X ác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp cây xanh trên đô thị gãy đổ do gió bão làm thiệt hại tài sản,
tính mạng hoặc sức khỏe của người đi đường;
23. X ác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp dây điện đứt làm chết ngườig đi đường;
24. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp X mới 14 tuổi leo lên cột điện và điện giật;
25. Xác định trách nhiệm dân sự liên
quan đến vụ sập cầu Cần Thơ;
26. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp cao ốc Pacific làm sập một phần trụ sở Viện khoa học xã hội
thành phố Hồ Chí Minh;
27. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp cá sấu nuôi sổng chuồng thoát ra sông tự nhiên và gây thiệt
hại cho người khác;
28. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ gây thiệt hại do hành vi của người thứ
ba;
29. Xác định trường hợp gây thiệt
hại và trách nhiệm dân sự trong trường hợp cá nhà A bơi sang ao của nhà B và đã
ăn hết cá của nhà B;
30. Xác định trường hợp gây thiệt
hại và trách nhiệm dấn ự trong trường hợp A nuôi chuột cảnh và chuột cảnh đã
thoát ra ngoài, sinh sôi rất nhanh cắn nát lúa và hoa màu của những người hàng
xóm;
31. Phân biệt trách nhiệm dân sự
trong các trường hợp sau:
- A cho B mượn xe máy và B gây thiệt
hại;
- A biết B không có giấy phép lái xe
nhưng A vẫn cho B mượn và B gây thiệt hại;
- A không biết B không có giấy phép
lái xe vì thế A cho B mượn xe và B gây thiệt hại;
- A cho B 16 tuổi mượn xe máy và B
gây thiệt hại;
- A cho B đã thành niên có giấy phép
lái xe mượn xe máy, B gửi xe vào bãi xe công cộng và xe A phát nổ gây thiệt hại
cho người khác;
- A để xe máy ở ven đường, chìa khóa
vẫn nằm trên ổ điện, B đi qua thấy vậy leo lên xe máy của A khởi động máy và xe
máy lao vào một người đi đường gây thiệt hại;
- A đưa xe cho B nhưng không nói rõ
phanh tay của xe không sử dụng được, B là người có thói quen sử dụng phanh tay.
Do đó khi gặp sự kiện bất ngờ, B bóp phanh tay nhưng không sử dụng được và xe
dãdaam vào người đi ngược chiều gây thiệt hại.
32. Xác định trách nhiệm dân sự
trong trường từ trường trên các đường điện 500 KV và 220 KV gây thiệt hại về
sức khỏe cho nhưng người dân sống gần khu vực đường điện.
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?
1. Chủ sở hữu công trình xây dựng
phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi công trình xây dựng gây thiệt
hại kể cảkhi không có lỗi;
2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ
phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi nguồn nguy hiểm gây thiệt hại kể
cảkhi không có lỗi;
3. Chủ sở hữu tài sản gây ô nhiễm
môi trường phải bồi thường thiệt hại ngay cả khi không có lỗi;
4. Xe A nổ do lửa cháy từ nhà bên
cạnh. Chủ nhà bị cháy phải bồi thường;
5. Bão làm đổ cây và gây thiệt hại
thì chưở ưhux cây không phải bồi thường;
6. A có cây ăn quả lớn, C là con
hàng xóm sang nhà A leo lên hái trộm quả, A quát Cxuoongs C giật mình ngã.
Aphair bồi thường cho C;
7. M đổ rác thải xây dựng ra đường,
N là người lưu hành trên đường, do rác thải của M chắn hết đường, M buộc phải
lái xe sang bên chiều đường ngược lại và đã đụng xe với P đi ngược chiều. M
phải chịu trách nhiệm bồi thường;
8. Cá sấu là nguồn nguy hiểm cao độ;
9. Đại bàng, diều hâu là nguồn nguy
hiểm cao độ;
10. Chó dữ là nguồn nguy hiểm cao
độ;
11. Công trình đang xây dựng là
nguồn nguy hiểm cao độ;
12. Xe đạp điện là nguồn nguy hiểm
cao độ;
13. Điện lưới là nguồn nguy hiểm cao
độ;
14. Dược liệu ở dạng thảo mộc có
chưa độc tố mà gây thiệt hại thì không được xác định trường hợp cây cối gây
thiệt hại;
15. Gây thiệt hại do ô nhiễcm môi
trường bao gồm cả gây thiệt hại do hành vi con người và do tài sản gây ra;
16. Do A không làm chủ tốc độ dẫn
tới gây thiệt hại, đây là trường hợp thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây
ra;
17. A đang lái xe bị hạt cát bay vào
mắt dẫn tới không thể điều khiển xe và gây thiệt hại. A không phải chịu trách
nhiệm;
18. A lái xe ô tô đâm vào hai người
đi xe máy ngược chiều làm cả hai người chết. Một người đội mũ bảo hiểm, một
người không đội mũ bảo hiểm. Trách nhiệm dân sự của A đối với hai người này là
như nhau;
19. Do sét đánh dây điện đứt làm
chết người đang gặt lúa dưới đồng. Không phát sinh trách nhiệm bồi thường trong
trường hợp này;
20. Người dưới 18 tuổi điều khiển xe
máy gây thiệt hại thì chủ sở hữu xe phải chịu trách nhiệm bồi thường;
21. A mua sữa, uống sữa và bị ngộ
độc. A phải kiện nhà sản xuất để được bồi thường;
22. A mua sữa ở đại lý về làm sữa
chua bán lại cho khách hàng. khánh hàng dùng sữa chua của A bị ngộ độc. A chỉ
phải bồi thường nếu sữa mà A mua từ đại lý đạt chất lượng tốt;
23. A bị nhiễm vi rút H5N1 do nguồn
bệnh từ các trang trại nuôi gia cầm cạnh nhà A. Trường hợp này A bị thiệt hại
do các trang trại gây ô nhiễm môi trường;
24. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao
độ là người dưới 15 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường;
25. Nhà đang xây dựng bị sụp đổ gây
thiệt hại thì chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm;
26. Công ty cây xanh thành phố đang
tỉa cành của các cây lớn, nhân viên của công ty đã treo biển thông báo không
lưu hành trên đườngtrong thời gian chặt cành, nhưng X vẫn đi vào và đãbij cành
cây rơi vào người thiệt hại về sức khỏe. Trường hợp này công ty cây xanh không
phải bồi thường;
27. Trâu đực nhà B thấy con trâu cái
nhà A đang đi trên đê liền phóng đuổi theo, trâu nhà A thấy vậy phóng chạy đi
cả hai con đã quần nát ruộng lúa của nhà C. B phải bồi thường thiệt hại;
28. Nhà máy hóa chất đưa nuớc thải
ra sông tự nhiên gây ô nhiễm. Nhà nước là người có quyền yêu cầu bồi thường;
29. A bị dị ứng với nước hoa. Trong
phòng làm việc kín, chạy máy lạnh cô B sức nước hoa rất mạnh. A bị dị ứng nặng.
B phải bồi thường do gây ô nhiễm môi trường;
30. Nhà P có con chó dữ, X con nhà
hàng xóm đứng ngoài cổng nhà P trêu chó, chó đuổi theo cắn X. P không phải bồi
thường
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG, SAI? GIẢI
THÍCH? ( Dân 2 TL cô Kiều Linh )
- Nghĩa vụ dân sự là quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối.
- Nhiều người có nghĩa vụ với một người thì họ có nghĩa vụ dân sự liên đới với nhau.
- Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là các biện pháp buộc bên có nghĩa vụ dùng tài sản của mình đảm bảo cho nghĩa vụ mà họ thực hiện.
- Khi bên có nghĩa vụ mà không thực hiện nghĩa vụ thì tài sản bảo đảm của họ sẽ đem ra bán đấu giá.
- Mọi thỏa thuận của các chủ thể trong đơi sống dân sự đều là hợp đồng.
- Người tham gia hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Các hợp đồng được xác lập nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu vật chất cho người tham gia hợp đồng.
- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba tức là chỉ có người thứ 3 mới được thụ hưởng các giá trị do hợp đồng đem lại
- Hợp đồng mua bán tài sản luôn mang tính chất đền bù.
- Hợp đồng tặng cho có điều kiện là hợp đồng có tính chất đền bù.
- Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng của 2 bên: bên bán bảo hiểm và bên mua bảo hiểm. còn bên được bảo hiểm không phải là chủ thể của hợp đồng.
- Các hợp đồng khi bị vi phạm mà gây thiệt hại thì đều phát sinh trách nhiệm bồi thường.
- Nghĩa vụ của các bên trong quan hệ nghĩa vụ là các nghĩa vụ do hợp đồng mà có.
- Thực hiện công việc không có ủy quyền là 1 dạng của hợp đồng khi người có công việc biết mà không phản đối.
- Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là quan hệ pháp luật dân sự phát sinh giữa các bên chủ thể phải chưa từng có quan hệ hợp đồng nào trước đó.
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi bên gây thiệt hại, gây thiệt hại bằng chính hành vi trái pháp luật của mình.
- Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tài sản gây ra thì trách nhiệm bồi thường phải đáp ứng 2 điều kiện : lỗi và thiệt hại.
- Người được bồi thường thiệt hại luôn luôn là người trực tiếp bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật gây ra.
- Người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại là người có trách nhiệm hành vi dân sự đầy đủ.
0 nhận xét:
Post a Comment