1. Luật THADS lần đầu tiên được ban hành vào năm nào?
Tiền than là Pháp lệnh Thi hành
án dân sự năm 2004 – phát triển thành Luật thi hành án năm 2008 – nay
là Luật thi hành án dân sự năm 2014.
2.
Ai là người có thẩm quyền
tổ chức thi hành bản án, quyết định?
Tổ chức thi hành án được hiểu là việc tiến
hành toàn bộ các bước để đưa một bản án, quyết định từ khi cấp bản án, quyết định
thi hành án đến khi chấm dứt việc thi hành án.
Cơ quan thi hành án cấp huyện – cấp tỉnh – cấp
quân khu
CHẤP HÀNH VIÊN TỔ CHỨC THI HÀNH
THEO SỰ PHÂN CÔNG CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN.
3. Khi nào được tổ chức cưỡng chế THA?
Khi
hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện
thi hành án.– thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày
theo ĐIỀU 45 luật thi hành án hiện hành.
4. Thời hạn tự nguyện THA?
Theo
Điều 45 luật thi hành án hiện hành thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày.
5. Trường hợp nào được từ chối yêu cầu THA?
5.
Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo
bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Người yêu cầu không
có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung
yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định; bản án, quyết
định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các
đương sự theo quy định của Luật này;
b) Cơ quan thi hành án
dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;
c) Hết thời hiệu
yêu cầu thi hành án.
6. Nếu cục trưởng cục THADS phát hiện sai sót trong quá trình THA thì sẽ
làm gì?
7. Nghĩa vụ của người được THA?
Người
được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:
- Chấp hành nghiêm chỉnh bản
án, quyết định;
- Thực hiện các quyết định, yêu cầu của
Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án
dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
- Chịu phí, chi phí thi hành án theo
quy định của Luật này.
8. Nếu người phải THA chết mà không để lại
di sản thì ra quyết định gì?
Lúc
này thủ trưởng cơ quan thi hành án Ra quyết định
ĐÌNH CHỈ thi hành án
9.
Điều kiện để bổ nhiệm CHV?
Người có đủ
tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ
nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp:
a) Có thời
gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;
b) Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
c) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.
Người có đủ
tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ
nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp:
a) Có thời
gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên;
b) Trúng
tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp.
Người có đủ
tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ
nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp:
a) Có thời
gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm
trở lên;
b) Trúng
tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên cao cấp.
Người có đủ
tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, là sỹ quan quân đội tại ngũ thì được
bổ nhiệm Chấp hành viên trong quân đội.
Tiêu chuẩn
để được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành
viên cao cấp trong quân đội được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và
4 Điều này.
Người đang
là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên
được điều động đến công tác tại cơ quan thi hành án dân sự, người đã từng là
Chấp hành viên nhưng được bố trí làm nhiệm vụ khác và có đủ điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều này thì có thể được bổ nhiệm Chấp
hành viên ở ngạch tương đương không qua thi tuyển.
Trường hợp
đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân
sự, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này đã có thời gian làm
công tác pháp luật từ 05 năm trở lên có thể được bổ
nhiệm Chấp hành viên sơ cấp; có 10 năm làm công tác pháp luật trở lên có
thể được bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp; có 15 năm làm công tác pháp luật
trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp không qua thi tuyển.
Công dân
Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức
tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được
giao thì có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.
10. Thủ trưởng cơ quan THADS được quyền ra
quyết định hoãn THA khi người phải THA
có giấy chứng nhận đang bị bệnh nặng của cơ sở y tế không?
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án trong
trường hợp sau đây:
Người phải thi hành án bị ốm
nặng, có xác nhận
của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên
11. Văn bản nào cao nhất của chính phủ hiện
hành điều chỉnh quy phạm pháp luật trong lĩnh vực THADS?
NGHỊ
ĐỊNH ví dụ NGHỊ ĐỊNH SỐ 62/2015
12. Hệ thống tổ chức THADS là gì?
Hệ thống tổ
chức thi hành án dân sự bao gồm:
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự:
a) Cơ quan
quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;
b) Cơ quan
quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Cơ quan thi hành án dân sự:
a) Cơ quan
thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh);
b) Cơ quan
thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung
là cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện);
c) Cơ quan
thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án
cấp quân khu).
Chính phủ
quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự; tên gọi,
cơ cấu, tổ chức cụ thể của cơ quan thi hành án dân sự.
13. Trường hợp đương sự (người phải THA)
chết trong quá trình thi hành án mà không để lại di sản.
RA
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ THI HÀNH ÁN
14. Ai là người bổ nhiệm CHV?
Chấp
hành viên cơ quan thi hành án dân sự do BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP BỔ NHIỆM.
15. Khi nào áp dụng biện pháp cưỡng chế
THADS?
Khi
hết thời hạn tự nguyện thi hành án do pháp luật quy định mà người phải thi hanh
án không tự nguyện thi hành án (10 ngày tự nguyện, đ. 45)
16. Có mấy loại cưỡng chế?
có 6
biện pháp cưỡng chế thi hành, đó là:
“1. Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
2. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.
3. Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án,
kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.
4. Khai thác tài sản của người phải thi hành án.
5. Buộc chuyển giao vật,
chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.
6. Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất
định”.
17. Cơ quan nào thực hiện chức năng giám
sát và kiểm sát việc THADS? (Đ.12)
Giám
sát do QUỐC HỘI – HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN – MẶT TRẬN TỔ CUỐC.
KiỂM
sát do viện kiểm sát nhân dân thực hiện. – ĐIỀU 12 Luật thi hành án 2014.
18. Người phải THA có nghĩa vụ gì?
Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:
- Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định;
- Kê khai trung thực tài sản, điều kiện thi hành án;
cung cấp đầy đủ tài liệu, giấy tờ có liên
quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của người có thẩm quyền và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai đó;
- Thực hiện
các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong
thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa
chỉ, nơi cư trú;
- Chịu chi
phí thi hành án theo quy định của Luật này.
19. Tài sản nào không được kê biên?
1. Tài sản
bị cấm lưu thông theo quy định của pháp
luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích
công cộng; tài sản do ngân sách nhà nước cấp
cho cơ quan, tổ chức.
2. Tài sản
sau đây của người phải thi hành án là cá nhân:
a) Số lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người
phải thi hành án và gia đình trong thời gian chưa có thu nhập, thu hoạch mới;
b) Số thuốc cần dùng để phòng, chữa bệnh của người
phải thi hành án và gia đình;
c) Vật dụng cần thiết của người tàn tật, vật dụng dùng
để chăm sóc người ốm;
d) Đồ dùng thờ cúng thông thường theo tập quán ở địa
phương;
đ) Công cụ lao động cần thiết, có giá trị không lớn
được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của người phải thi
hành án và gia đình;
e) Đồ dùng sinh hoạt cần thiết cho người phải thi hành
án và gia đình.
3. Tài sản
sau đây của người phải thi hành án là doanh nghiệp,
hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
a) Số thuốc
phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng
cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động;
b) Nhà trẻ,
trường học, cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở
này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh;
c) Trang
thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ,
phòng, chống ô nhiễm môi trường.
è20. Các việc CHV không được
làm?
1. Những việc mà pháp luật quy định công chức không được làm.
2. Tư vấn cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan dẫn
đến việc thi hành án trái pháp luật.
3. Can thiệp trái pháp
luật vào việc giải quyết vụ việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có
trách nhiệm thi hành án.
4. Sử dụng trái phép
vật chứng, tiền, tài sản thi hành án.
5. Thực hiện việc thi hành án liên
quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người sau đây:
a) Vợ,
chồng, con đẻ, con nuôi;
b) Cha đẻ,
mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu,
cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành
viên;
c) Cháu ruột
mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
6. Sử dụng thẻ Chấp hành viên, trang phục, phù hiệu
thi hành án, công cụ hỗ trợ để làm những việc không
thuộc nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
7. Sách nhiễu, gây phiền
hà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thi
hành án.
8. Cố ý thi hành trái nội
dung bản án, quyết định; trì hoãn hoặc kéo
dài thời gian giải quyết việc thi hành án được giao không có căn cứ pháp
luật.
21. Thời hiệu yêu cầu THADS bắt đầu từ thời
điểm nào?
1. Trong
thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người
được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án
dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
Trường hợp
thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn
05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối với bản
án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng
định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
2. Đối với
các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu
cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người
phải thi hành án hoãn thi hành án.
3. Trường
hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do
trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành
án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất
khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
22. Theo quy định của Luật THADS thì người
nào có quyền yêu cầu THA?
Người
được thi hành án
=>>23. Cơ quan quản lý của cơ quan
THA quân sự?
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong
quân đội:
a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về thi hành án dân sự trong quân đội;
b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Chấp hành viên; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi
hành án dân sự cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên và nhân viên làm công tác thi
hành án dân sự trong quân đội;
c) Tổng kết, báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự;
2. Thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án cấp
quân khu; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự trong quân đội;
b) Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế; quyết định thành lập, giải thể các
cơ quan thi hành án trong quân đội; bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ
trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu; khen thưởng, kỷ luật đối với quân nhân
làm công tác thi hành án trong quân đội;
c)73 Thanh tra việc sử dụng ngân sách, việc thực hiện chế độ chính sách và bố
trí, sử dụng cán bộ thi hành án; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen
thưởng, xử lý vi phạm về thi hành án trong quân đội;
d) Quản lý, lập kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương
tiện hoạt động thi hành án trong quân đội.
3. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giúp Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này theo quy định của
Chính phủ.
24. Ai có quyền khiếu nại quyết định THA?
Người
được thi hành án – người phải thi hành án – người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan. Điểm l khoản 1 điều 7; điểm h khoản 1 điều 7a; điểm c khoản 1 điều 7c
LTHADS 2014.
25. Các ngạch chấp hành viên của THA?
GỒM
3 NGHẠCH – CHV SƠ CẤP – CHV TRUNG CẤP – CHV CAO CẤP – điều 17 luật thi hành án
dân sự 2014.
26. Thỏa thuận nào của các đương sự thì được
pháp luật công nhận?
Thỏa
thuận về việc thi hành án mà không vi phạm pháp
luật không trái đạo đức xã hội thì kết quả của việc thỏa thuận giữa các đương sự
được pháp luật công nhận.
27. Nếu đương sự không thực hiện thỏa thuận
thì CHV cần làm gì?
è28. Thủ trưởng cơ quan
THADS ra quyết định đình chỉ trong trường hợp nào?
Thủ trưởng cơ
quan thi hành án dân sự phải ra quyết định đình chỉ thi hành án trong trường
hợp sau đây:
a) Người phải
thi hành án chết không để lại di sản hoặc theo quy định của pháp luật nghĩa vụ
của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế;
b) Người được
thi hành án chết mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của người đó
theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế hoặc không có
người thừa kế;
c) Đương sự có
thỏa thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ quan
thi hành án dân sự đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyền, lợi ích được
hưởng theo bản án, quyết định, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh
hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba;
d) Bản án,
quyết định bị hủy một phần hoặc toàn bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 103 của Luật này;
đ) Người phải
thi hành án là tổ chức đã bị giải thể, không còn tài sản mà theo quy định của
pháp luật nghĩa vụ của họ không được chuyển giao cho tổ chức khác;
e) Có quyết
định miễn nghĩa vụ thi hành án;
g) Tòa án ra
quyết định mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án;
h) Người chưa
thành niên được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định đã chết hoặc đã thành
niên.
2. Thời hạn ra quyết định đình chỉ thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ
ngày có căn cứ đình chỉ thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều này.
29. Có mấy biện pháp bảo đảm THADS?
Các
biện pháp bảo đảm thi hành án bao gồm:
-Phong
tỏa tài khoản;
-
Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
-
Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.
è30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ
Tư pháp trong thi hành án dân sự?
1. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước
về thi hành án dân sự, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về thi hành án dân sự;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch về thi hành án dân
sự;
c) Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự;
d) Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của cơ quan thi hành án
dân sự; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án dân sự; đào tạo,
bổ nhiệm, miễn nhiệm Chấp hành viên, Thẩm tra viên;
đ) Hướng dẫn, chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Chấp hành viên, Thẩm tra
viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự;
e)72 Thanh tra việc sử dụng ngân sách, việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực
hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động trong hệ
thống tổ chức thi hành án dân sự; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen
thưởng, xử lý vi phạm trong công tác thi hành án dân sự;
g) Quyết định kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương
tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự;
h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thi hành án dân sự;
i) Tổng kết công tác thi hành án dân sự;
k) Ban hành và thực hiện chế độ thống kê về thi hành án dân sự;
l) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự.
2. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự và thực hiện quản lý
chuyên ngành về thi hành án dân sự theo quy định của Chính phủ.
31. Tiêu chuẩn bổ nhiệm CHV sơ, trung, cao
cấp?
Điều 18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
1. Công dân
Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức
tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được
giao thì có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.
2. Người có
đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được
bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp:
a) Có thời
gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;
b) Đã được
đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
c) Trúng
tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.
3. Người có
đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được
bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp:
a) Có thời
gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên;
b) Trúng
tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp.
4. Người có
đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được
bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp:
a) Có thời
gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên;
b) Trúng
tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên cao cấp.
5.14 Người có đủ
tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, là sỹ quan quân đội tại ngũ thì được
bổ nhiệm Chấp hành viên trong quân đội.
Tiêu chuẩn
để được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành
viên cao cấp trong quân đội được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và
4 Điều này.
6.15 Người đang
là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên được điều động đến công tác tại cơ
quan thi hành án dân sự, người đã từng là Chấp hành viên nhưng được bố trí làm
nhiệm vụ khác và có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì có thể được
bổ nhiệm Chấp hành viên ở ngạch tương đương không qua thi tuyển.
7.16 Trường hợp
đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân
sự, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này đã có thời gian làm
công tác pháp luật từ 05 năm trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ
cấp; có 10 năm làm công tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành
viên trung cấp; có 15 năm làm công tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm
Chấp hành viên cao cấp không qua thi tuyển.
è32. Nhiệm vụ, quyền hạn của
CHV?
Điều
20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
1. Kịp thời tổ chức thi
hành vụ việc được phân công; ra các quyết định
về thi hành án theo thẩm quyền.
2. Thi hành đúng nội
dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về
trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh
chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Chấp hành viên.
3. Triệu tập đương sự,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.
4. Xác minh tài sản, điều
kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người
phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản
và những việc khác liên quan đến thi hành án.
5. Quyết định áp dụng biện
pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng
chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án.
6. Yêu cầu cơ quan Công
an tạm giữ người chống đối việc thi hành án theo quy định của pháp luật.
7. Lập biên bản về hành
vi vi phạm pháp luật về thi hành án; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.
8. Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi
tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật, thu
phí thi hành án và các khoản phải nộp khác.
9. Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành
công vụ theo quy định của Chính phủ.
10. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chấp
hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
thi hành án và được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và
uy tín.
33.
Kể tên các cơ quan THADS?
TÊN CÁC CƠ
QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ BAO GỒM
CƠ QUAN THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ CẤP TỈNH – HUYỆN
CƠ QUAN THI
HÀNH ÁN CẤP QUÂN KHU
è34. Nhiệm vụ, quyền hạn của
UBND cấp tỉnh, huyện, xã trong THADS?
1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án
dân sự trên địa bàn; giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh
trong việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự.
2. Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh
hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị
của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
3. Có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
4. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh báo cáo công tác thi hành án
dân sự ở địa phương; cho ý kiến đối với báo cáo của cơ quan thi hành án dân sự
cấp tỉnh trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp.
5. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh kiểm tra công tác thi hành
án ở địa phương; đề nghị cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp
kiểm tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
6. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng
tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kịp thời vi phạm
pháp luật về thi hành án dân sự.
1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án
dân sự trên địa bàn; giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh
trong việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự.
2. Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh
hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị
của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
3. Có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
4. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện tự kiểm tra, đề nghị Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh kiểm tra công tác thi hành án dân sự
ở địa phương.
5. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện báo cáo công tác thi hành
án dân sự ở địa phương; cho ý kiến đối với báo cáo của cơ quan thi hành án dân
sự cấp huyện trước khi trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.
6. Quyết định khen thưởng hoặc có ý kiến đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen
thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kịp thời vi phạm
pháp luật về thi hành án dân sự.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
phối hợp với Chấp hành viên và cơ quan thi hành án dân sự trong việc thông báo
thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện
pháp cưỡng chế thi hành án và các nhiệm vụ khác về thi hành án dân sự trên địa
bàn.
35. Ai là người ra quyết định THA?
Do
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN THỰC HIỆN
khi có yêu cầu thi hành án
è36. Tổng cục THA là cơ quan có
vai trò gì?
37. Nghĩa vụ của người được THA?
a)
Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;
b)
Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông
báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
c)
Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của Luật này
è38. Nhiệm vụ, thẩm quyền của
cơ quan THA cấp huyện, tỉnh?
1. Quản lý,
chỉ đạo về thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, bao gồm:
a) Bảo đảm
việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án
dân sự;
b) Chỉ đạo
hoạt động thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, công chức khác của
cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn;
c) Kiểm tra
công tác thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
d) Tổng kết
thực tiễn thi hành án dân sự; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ
chức, hoạt động thi hành án dân sự theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành
án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
2. Trực tiếp
tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.
3. Lập hồ sơ
đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan Công
an trong việc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hình phạt tù và đặc xá
cho người có nghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hành hình phạt tù.
4. Giải
quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định
của Luật này.
5. Thực hiện
quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan
thi hành án dân sự tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý
thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
6. Giúp Ủy
ban nhân dân cùng cấp thực hiện trách nhiệm, quyền hạn theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 173 của Luật này.
7.11 Báo cáo
công tác thi hành án dân sự trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy
định của pháp luật; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi
có yêu cầu.
1. Trực tiếp
tổ chức thi hành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.
2. Giải
quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định
của Luật này.
3. Thực hiện
quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động được giao
theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
4. Thực hiện
chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án theo quy định
của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
5. Lập hồ sơ
đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự.
6. Giúp Ủy
ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều 174 của Luật này.
7.13 Báo cáo
công tác thi hành án dân sự trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy
định của pháp luật; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi
có yêu cầu.
è39. Thời hạn THA là bao lâu? Kể
từ khi nào?
Pháp luật hiện nay không quy định cụ thể thời gian
bao nhiêu lâu phải thi hành xong một việc thi hành án dân sự, bởi lẽ tùy từng
trường hợp cụ thể mà hiệu quả thi hành một việc thi hành án nhanh hoặc chậm phụ
thuộc vào nhiều yếu tố. Ví dụ, người phải thi hành tự nguyện nộp tiền, tài sản
để thi hành án hoặc người được thi hành án và người phải thi hành án thỏa thuận
được với nhau về việc thi hành án hoặc tài sản của người phải thi hành án bị kê
biên, bán đấu giá mà có người mua ngay v.v thì việc thi hành án sớm thực hiện
xong. Ngược lại, nếu tài sản của người phải thi hành án bị kê biên, thông báo
bán đấu giá nhưng không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc tài sản kê biên
có tranh chấp phải khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết v.v. thì việc thi hành
án khó thực hiện xong một cách nhanh chóng.
Tuy nhiên, Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa
đổi, bổ sung một số điều năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này có
quy định thời hạn thực hiện công việc nhất định trong quá trình thi hành một việc
thi hành án. Ví dụ: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu
thi hành án của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định
thi hành án; trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành
án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải phân công Chấp hành viên tổ chức
thi hành quyết định thi hành án đó (Điều 36 Luật Thi hành án dân sự). Trong thời
hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Chấp hành viên phải lập
hồ sơ thi hành án (điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 22/2011/TT-BTP ngày
02/12/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục trong quản lý hành
chính về thi hành án dân sự). Trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi
hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh; trường
hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành
xác minh ngay (khoản 1 Điều 44 Luật Thi hành án dân sự năm
2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014). Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi
hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định
thi hành án. Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu
tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Chấp
hành viên áp dụng ngay biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án (Điều
45 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014). Tài sản đã
kê biên được bán theo các hình thức bán đấu giá, bán không qua thủ tục đấu giá;
việc bán đấu giá đối với tài sản kê biên là động sản có giá trị từ trên
10.000.000 đồng và bất động sản do tổ chức bán đấu giá thực hiện; đương sự có
quyền thoả thuận về tổ chức bán đấu giá trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày định giá. Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản với
tổ chức bán đấu giá do đương sự thoả thuận. Trường hợp đương sự không thoả thuận
được thì Chấp hành viên lựa chọn tổ chức bán đấu giá để ký hợp đồng dịch vụ bán
đấu giá tài sản. Việc ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản được tiến hành
trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày định giá. Việc bán đấu giá đối với động sản
phải được thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với bất động sản là 45 ngày,
kể từ ngày ký hợp đồng (Điều 101 Luật Thi hành án dân sự năm 2008). Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày thu được tiền, tài sản thi hành án, Chấp hành viên phải
thực hiện việc thanh toán tiền, trả tài sản thi hành án (khoản 5 Điều 47 Luật
Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014)
40. Hiện luật nào còn hiệu lực trong hoạt
động THA?
Luật
thi hành án dân sự 2008 nay đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 với tên gọi là Luật
thi hành án dân sự hợp nhất năm 2014.
41. Ai là người đóng phí THA?
Người
đóng phí là NGƯỜI ĐƯỢC THI HÀNH ÁN điều 60
è42. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Tòa án trong THADS?
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao:
a) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc ban hành văn bản pháp luật về thi
hành án dân sự;
b) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự báo cáo kết quả thi hành bản án,
quyết định trong trường hợp cần thiết;
c) Giải quyết yêu cầu, kiến nghị và chỉ đạo Tòa
án các cấp giải quyết yêu cầu, kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự trong
thời hạn theo quy định của pháp luật;
d) Chỉ đạo Tòa án các cấp phối hợp với các cơ
quan liên quan trong thi hành án dân sự;
đ) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết
công tác thi hành án dân sự.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung
ương:
a) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự báo cáo
kết quả thi hành bản án, quyết định trong trường hợp cần thiết;
b) Trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án
dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc
thẩm, tái thẩm trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị;
c) Xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định
miễn, giảm thi hành án theo quy định của pháp luật.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương,
Tòa án quân sự quân khu và tương đương:
a) Chuyển giao bản án, quyết định, tài liệu và
vật chứng có liên quan cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của
Luật này;
b) Xem xét, quyết định việc miễn, giảm nghĩa vụ
thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; giải quyết kháng nghị về quyết định miễn, giảm nghĩa vụ
thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định của Luật
này;
c) Thụ lý và kịp thời giải quyết yêu cầu của cơ
quan thi hành án dân sự, đương sự về việc xác định quyền sở hữu, phân
chia tài sản hoặc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng tài sản; hủy
giấy tờ, giao dịch phát sinh trong quá trình thi hành án thuộc thẩm quyền của
Tòa án;
d) Giải quyết kiến nghị, yêu cầu của cơ quan
thi hành án dân sự và theo dõi kết quả xử lý sau khi Tòa án trả lời.
4. Khi xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn
bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, Tòa án phải giải quyết vấn đề tài
sản, nghĩa vụ đã được thi hành theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
nhưng bị hủy.
43. Nội dung của đơn yêu cầu THA?
2. Đơn yêu
cầu phải có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa
chỉ của người yêu cầu;
b) Tên cơ
quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;
c) Tên, địa
chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;
d) Nội dung
yêu cầu thi hành án;
đ) Thông tin
về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;
e) Ngày,
tháng, năm làm đơn;
g) Chữ ký
hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của
người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có.
44. CHV xác minh điều kiện THA khi nào?
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự
nguyện thi hành thì Chấp hành
viên tiến hành xác minh;
trường hợp thi
hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minh ngay.
2. Trường hợp người phải thi hành án chưa có
điều kiện thi hành án thì ít nhất 06 tháng một lần, Chấp hành viên phải xác
minh điều kiện thi hành án;
trường hợp người phải thi hành án chưa có điều
kiện thi hành án là người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành
hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư
trú mới của người phải thi hành án thì thời hạn xác minh ít nhất 01 năm một
lần.
Sau hai lần xác minh mà người phải thi hành án vẫn
chưa có điều kiện thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo
bằng văn bản cho người được thi hành án về kết quả xác minh. Việc xác minh lại được tiến hành
khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.
45. Tại sao bạn lại đăng ký dự tuyển công
chức vào cơ quan THA? 46. ...
0 nhận xét:
Post a Comment