1.                 
Lỗi của người phạm tội phá rối an ninh có thể là cố ý gián tiếp>>Đ
17
2.                 
Người đã nhận làm gián điệp có hành vi tự thú với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì có thể được miễn TNHS>>S
17
3.                 
Người đã nhận làm gián điệp nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao tự thú thì được miễn TNHS>>Đ
17
4.                 
Người đã nhận làm gián điệp nhưng thành khẩn khai báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì được miễn TNHS>>S
17
5.                 
Tội gián điệp là tội có cấu thành tội phạm hình thức>>Đ
17
6.                 
A giết B, sau 2 ngày lại giết C, cả B và C đều chết thì trường hợp này là tái phạm nguy hiểm>>Sai
18
7.                 
Chủ thể của tội giao cấu với trẻ em có thể là nữ.>>Sai
18
8.                 
Chủ thể của tội hiếp dâm trẻ em là người đã thành niên>>Sai
18
9.                 
Hành hạ người khác làm nạn nhân tự sát thì phải chịu TNHS về tội hành hạ người khác với tình tiết tăng nặng T NHS là gây hậu quả nghiêm trọng>>Đ
18
10.            
Hành vi cố ý tước đoạt sinh mạng nạn nhân theo yêu cầu của người đó là hành vi khách quan của tội giúp người khác tự sát>
18
11.            
Hành vi đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình chỉ có trong cấu thành tội bức tử>>Sai
18
12.            
Hành vi đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình có thể cấu thành tội bức tử>>Đ
18
13.            
Hành vi giết trẻ mới đẻ có thể cấu thành tội phạm quy định tại Điều 94 BLHS>>Đ
18
14.            
Hành vi mua bán người không cấu thành tội mua bán người nếu người bị mua bán đồng ý cho người khác mua bán mình>>Đ
18
15.            
Hành vi thuận tình giao cấu với trẻ em 12 tuổi thì cấu thành tội giao cấu với trẻ em.>>sai
18
16.            
Mọi hành vi cố ý gây thương tích gây hậu quả chết người đều bị xử lý theo quy định tại Khoản 4 Điều 104 BLHS>>SAi
18
17.            
Mọi hành vi đe doạ giết người đều phạm tội đe doạ giết người.>>Sai
18
18.            
Mọi trường hợp đồng phạm hiếp dâm đều bị xử theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 111 BLHS>>SAi
18
19.            
Mọi trường hợp giao cấu với trẻ em đều phạm tội giao cấu với trẻ em.>>Sai
18
20.            
Mọi trường hợp giao cấu với trẻ em đều phạm tội hiếp dâm trẻ em và người phạm tội bị xử lý theo khoản 4 Điều 112 BLHS>>sai
18
21.            
Mọi trường hợp giết phụ nữ có thai thì bị xử lí theo khoản 1 Điều 93 BLHS.>>sai
18
22.            
Mọi trường hợp người mẹ giết con mới đẻ đều là phạm tội giết con mới đẻ (Điều 94)>>đ
18
23.            
Người có hành vi cố ý tước đoạt sinh mạng người khác theo yêu cầu của họ thì không bị coi là phạm tội giết người>>đ
18
24.            
Người có hành vi dâm ô với người 15 tuổi có thể không bị xử lý hình sự
18
25.            
Người có hành vi giao cấu với trẻ em có thể bị truy cứu TNHS về tội hiếp dâm trẻ em theo quy định tại Điều 112 BLHS
18
26.            
Người không cứu giúp người bị tai nạn lao động đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng không bị truy cứu TNHS nếu nạn nhân   không chết do được người khác cứu giúp kịp thời
18
27.            
Người đủ 16 tuổi không phải chịu TNHS về tội giao cấu với trẻ em.
18
28.            
Nữ giới có thể bị truy cứu TNHS về tội hiếp dâm
18
29.            
Nữ giới có thể phải chịu TNHS về tội hiếp dâm trẻ em
18
30.            
Nữ giới có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng dâm.
18
31.            
Nữ giới không thể bị truy cứu TNHS về tội hiếp dâm
18
32.            
Tội bức tử (Điều 100) hoàn thành khi hậu quả chết người xẩy ra
18
33.            
Tội bức tử là tội có cấu thành tội phạm hình thức
18
34.            
Tội bức tử là tội có cấu thành tội phạm vật chất
18
35.            
Tội giết người (Điều 93 BLHS) là tội có cấu thành tội phạm vật chất
18
36.            
Tội giết người là tội phạm chỉ được thực hiện bằng hành động
18
37.            
Tội hiếp dâm là tội có cấu thành tội phạm hình thức
18
38.            
Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng luôn được thực hiện dưới hình thức phạm tội đơn lẻ
18
39.            
Tội xúi giục người khác tự sát có thể được thực hiện dưới dạng không hành động phạm tội
18
40.            
Trẻ em nam từ đủ 14 tuổi trở lên giao cấu với trẻ em nữ dưới 13 tuổi thì không bị coi là phạm tội hiếp dâm
18
41.            
Trong vụ đồng phạm giản đơn của tội hiếp dâm, tất cả những người đồng phạm phải có dấu hiệu của chủ thể đặc biệt
18
42.            
Hành vi mua bán chất ma túy nhằm bất cứ mục đích gì đều bị xử lý về tội mua bán trái phép chất ma túy
18
43.            
Hành vi lợi dụng tình trạng người phụ nkữ đang bị tâm thần để giao cấu và người phụ nữ đó cũng đồng ý cấu thành tội cưỡng dâm
18
44.            
Tội cướp tài sản được coi là hoàn thành khi người phạm tội chiếm đoạt được tài sản >>sai
20
45.            
Anh trai giết em ruột của mình nhằm hưởng trọn di sản thừa kế sau này là phạm tội giết người (Điều 93) và cướp tài sản (Điều 133)
20
46.            
Đối tượng tác động của tội chiếm giữ trái phép tài sản là tài sản đang có người sở hữu hoặc quản lý
20
47.            
Dùng vũ lực để chiếm đoạt tài sản của người khác mà chưa chiếm đoạt đoạt được tài sản thì tội phạm được coi là hoàn thành
20
48.            
Gian dối là đặc trưng của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng không phải mọi hành vi gian dối đều là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
20
49.            
Hành vi chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của tội cưỡng đoạt tài sản
20
50.            
Hành vi chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc trong MKQ của tội cưỡng đoạt tài sản
20
51.            
Hành vi đe doạ dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản thì cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản
20
52.            
Hành vi trộm cắp tài sản từ năm lần trở lên là trường hợp phạm tội trộm cắp có tính chất chuyên nghiệp
20
53.            
Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản.
20
54.            
Người phạm tội trộm cắp tài sản có hành vi hành hung để tẩu thoát và gây thiệt hại cho người bắt giữ từ 11% trở lên thì bị xử lý thêm tội cố ý gây thương tích cho người khác (Điều 104 BLHS)
20
55.            
Nhanh chóng tẩu thoát là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội cướp giật tài sản
20
56.            
Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản được coi là hoàn thành khi người phạm tội có hành vi bắt cóc người khác làm con tin.
20
57.            
Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản hoàn thành khi người phạm tội có hành vi chiếm đoạt tài sản
20
58.            
Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản hoàn thành khi người phạm tội lấy được tài sản
20
59.            
Tội bắt cócnhằm chiếm đoạt tài sản được coi là hoàn thành khi người phạm tội có hành vi bắt người khác làm con tin
20
60.            
Tội chiếm giữ trái phép tài sản được coi là hoàn thành khi người phạm tội không trả lại tài sàn cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm
20
61.            
Tội cướp tài sản có thể có trường hợp phạm tội chưa đạt
20
62.            
Tội trộm cắp tài sản được coi là hoàn thành khi người phạm tội có hành vi chiếm đoạt tài sản
20
63.            
Trộm cắp tài sản là tội ít nghiêm trọng
20
64.            
Giả làm gái bán dâm, A đưa B vào nhà nghỉ. Tại nhà nghỉ A cho B uống nước cam pha thuốc mê rồi lấy đi xe máy, điện thoại di động, ví tiền của B. Hành vi của A cấu thành tội trộm cắp tài sản
20
65.            
Hành vi trộm cắp tài sản người khác từ 5 lần trở lên được coi là trường hợp phạm tội trộm cắp có tính chất chuyên nghiệp
20
66.            
Người phạm tội đã bị kết án về tội giết người lại phạm tội cướp tài sản thì được coi là tái phạm nguy hiểm
20
67.            
Đối tượng tác động của tội chiếm giữ trái phép tài sản là tài sản đang có sự quản lý.
20
68.            
Đối tượng của tội buôn bán hàng cấm là tất cả các loại hàng hoá Nhà nước cấm kinh doanh
22
69.            
Hành vi buôn bán hàng cấm qua biên giới có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội buôn lậu.
22
70.            
Mọi trường hợp buôn bán hàng giả đều là phạm tội buôn bán hàng giả theo quy định của Điều 156 BLHS
22
71.            
Tội buôn lậu và tội vận chuyển trái phép hành hoá, tiền tệ qua biên giới được phân biệt chủ yếu ở dấu hiệu mục đích phạm tội
22
72.            
Hành vi mua bán chất ma tuý nhằm bất cứ mục đích gì đều bị xử lý về tội mua bán trái phép chất ma tuý
24
73.            
Hành vi mua bán trái phép ma tuý qua biên giới cấu thành tội buôn lậu.
24
74.            
Hành vi mua chất ma tuý nhằm bất cứ mục đích gì đều bị xử lý về tội mua bán trái phép chất ma tuý.
24
75.            
Hành vi giao cấu với trẻ em có thể bị truy cứu TNHS về tội mua dâm người chưa thành niên (Điều 256 BLHS)
25
76.            
Hành vi lén lút tháo trộm thanh giằng cột điện cao thế 500KV để bán lấy tiền là phạm tội trộm cắp tài sản
25
77.            
Hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có, có thể cấu thành tội chứa chấp, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
25
78.            
Hành vi vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ chỉ cấu thành tội phạm quy định tại Điều 202 BLHS khi đã gây hậu quả nghiêm trọng
25
79.            
Hành vi vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ thì cấu thành tội phạm quy định tại điều 202 BLHS.
25
80.            
Lỗi của người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ có thể là lỗi cố ý
25
81.            
Người có hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 250.
25
82.            
Hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có có thể cấu thành tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
25
83.            
Chỉ người có chức vụ quyền hạn trong quản lý tài sản mới có thể bị truy cứu TNHS về tội tham ô tài sản
27
84.            
Chỉ truy cứu TNHS về tội nhận hối lộ khi của hối lộ có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên
27
85.            
Đối tượng tác động của tội tham ô tài sản chỉ có thể là tài sản của Nhà nước.
27
86.            
Mọi trường hợp đưa hối lộ từ 2 triệu đồng trở lên đều phải chịu trách nhiệm hình sự  về tội đưa hối lộ.
27
87.            
Người có chức vụ quyền hạn có thể bị truy cứu TNHS về tội nhận hối lộ ở giai đoạn tội phạm hoàn thành mặc dù chưa nhận của hối lộ
27
88.            
Người đưa hối lộ có thể không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
27
89.            
Người không có chức vụ quyền hạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội tham ô tài sản.
27
90.            
Người không có chức vụ, quyền hạn có thể phải chịu TNHS về tội nhận hối lộ
27
91.            
Tội môi giới hối lộ là tội có cấu thành tội phạm hình thức
27
92.            
Bố có hành vi không tố giác con phạm tội giết người thì luôn bị coi là phạm tội không tố giác tội phạm
28


 Nguồn: Trường đại học luật Hà Nội




0 nhận xét:

Post a Comment